VietinBank: Nâng cao nội lực, vươn tầm cao mới

09:41 | 10/01/2022

“NHTMCP Công thương Việt Nam - VietinBank thời gian qua, đã thực hiện tốt vai trò là 1 trong 4 NHTM nhà nước, chủ đạo, dẫn dắt thị trường theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, NHNN, đóng góp quan trọng vào kết quả chung của Ngành”, Phó Bí thư Ban Cán sự Đảng, Phó Thống đốc Thường trực Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) Đào Minh Tú đã ghi nhận tại Hội nghị Tổng kết công tác Đảng, hoạt động kinh doanh năm 2021 và triển khai nhiệm vụ năm 2022 của VietinBank.

Phát triển vượt trội cả về chất và lượng

Chủ tịch HĐQT VietinBank Trần Minh Bình cho biết: Trong năm 2021, VietinBank đã thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII về xây dựng Đảng gắn liền với xây dựng hệ thống chính trị. Các giải pháp đổi mới, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng đã được triển khai quyết liệt, thực chất trong toàn Đảng bộ và đặt trong mối quan hệ hài hòa, thống nhất với quá trình đổi mới của hệ thống VietinBank. Đây vừa là cơ sở, vừa là động lực quan trọng, đưa việc thực hiện chủ trương, chỉ đạo của Đảng đi sâu vào hoạt động thực tiễn.

Đặc biệt, sau gần 5 năm nỗ lực triển khai phương án tăng vốn điều lệ, tháng 07/2021, VietinBank đã hoàn tất việc tăng vốn điều lệ 10,8 nghìn tỷ đồng thông qua chi trả cổ tức bằng cổ phiếu từ lợi nhuận còn lại sau thuế, trích quỹ và chia cổ tức tiền mặt các năm 2017 - 2019. Từ đó, tăng vốn điều lệ từ 37.234 tỷ đồng lên 48.058 tỷ đồng, tạo tiền đề nâng cao năng lực tài chính, tạo đà tăng trưởng của VietinBank.

vietinbank nang cao noi luc vuon tam cao moi

Cùng với những đổi mới trong công tác chỉ đạo, điều hành, thúc đẩy hoạt động kinh doanh, Phó Tổng Giám đốc phụ trách BĐH Nguyễn Hoàng Dũng cho biết, VietinBank đã và đang là một trong những ngân hàng có quy mô hàng đầu với tổng tài sản hợp nhất tính đến hết ngày 31/12/2021 ước đạt 1,5 triệu tỷ đồng, tăng 14% so với 2020. Dư nợ tín dụng hợp nhất ước đạt 1,14 triệu tỷ đồng, dư nợ tín dụng bình quân tăng 12,3% so với năm 2020. Huy động vốn được cân đối tối ưu với tốc độ tăng trưởng tín dụng, chi phí vốn được tiết giảm mạnh. Nguồn vốn huy động thị trường 1 hợp nhất ước đạt 1,16 nghìn tỷ đồng, tăng 17,3% so với năm 2020.

Với chiến lược “Khách hàng là trung tâm”, VietinBank đã triển khai các chủ điểm kinh doanh theo hướng cung cấp giải pháp dịch vụ tài chính ngân hàng toàn diện cho khách hàng, trở thành ngân hàng phục vụ chính và đáp ứng nhu cầu toàn bộ hệ sinh thái của khách hàng với các quy trình xử lý đơn giản, thời gian xử lý giao dịch nhanh. Theo đó, thu ngoài lãi tăng 20%, nguồn CASA tăng hơn 20% so với cùng kỳ. Tỷ trọng tiền gửi CASA/ tổng nguồn vốn năm 2021 đạt 20%.

VietinBank tập trung thúc đẩy tăng trưởng tín dụng có chọn lọc, hiệu quả, đẩy mạnh phát triển phân khúc bán lẻ, khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, tăng trưởng vào các khu vực địa bàn trọng tâm, trọng điểm, các ngành, lĩnh vực có tiềm năng khai thác, có sự phục hồi nhanh sau dịch COVID-19, các lĩnh vực ngành nghề được Chính phủ ưu tiên khuyến khích như tín dụng xanh, hỗ trợ tăng trưởng bền vững… Tính đến 31/12/2021, tỷ trọng dư nợ bán lẻ và khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt 57%, cải thiện tích cực so với mức 54% của năm 2020. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu cải thiện hết sức tích cực ở mức 171%, cao hơn so với năm 2020.

Lợi nhuận trước thuế riêng lẻ đạt và vượt mục tiêu kế hoạch ĐHĐCĐ giao, tạo nguồn lực để VietinBank tiếp tục phát huy tốt vai trò NHTM Nhà nước trụ cột, chủ lực của nền kinh tế. Trong đó, VietinBank tiết giảm chi phí và cắt giảm hơn 7.000 tỷ đồng lợi nhuận để triển khai hiệu quả nhiều giải pháp hỗ trợ tín dụng, như: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, giảm lãi suất cho vay, phí dịch vụ. Cho vay mới khoảng 940 nghìn tỷ đồng cho khách hàng gặp khó khăn với mặt bằng lãi suất cho vay nằm trong nhóm thấp nhất thị trường. Theo thống kê của NHNN, VietinBank hoàn thành vượt mức cam kết hạ lãi suất (đạt trên 112% cam kết). Cùng trong năm 2021, VietinBank tiếp tục thực hiện tốt trách nhiệm với cộng đồng khi dành hơn 500 tỷ đồng để thực hiện an sinh xã hội; trong đó có hơn 166 tỷ đồng hỗ trợ công tác phòng, chống dịch COVID-19.

Tiếp tục chinh phục những mục tiêu cao hơn

Với tầm nhìn trở thành ngân hàng đa năng, hiện đại, hiệu quả hàng đầu tại Việt Nam, đến năm 2030 thuộc Top 20 ngân hàng mạnh nhất Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, đến năm 2045 là ngân hàng mạnh nhất và uy tín nhất Việt Nam, hàng đầu Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và uy tín cao trên thế giới, VietinBank đang đặt những nền móng vững chắc cùng quyết tâm mạnh mẽ để liên tục tăng trưởng bền vững, hiệu quả, đưa vị thế lên một tầm cao mới.

Trong đó, VietinBank sẽ phát huy tối đa lợi thế quy mô vốn điều lệ dẫn đầu thị trường; trên cơ sở huy động, quản lý, sử dụng bài bản, hiệu quả nhất nguồn lực nội tại, gắn tăng trưởng với các ngành kinh tế chủ lực, vùng kinh tế trọng điểm của đất nước, chủ động tham gia vào quá trình hội nhập. Đồng thời tập trung nhận diện, khai thác triệt để cơ hội, tiềm năng thị trường trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, FDI và tiêu dùng, thương mại điện tử; Đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi số, các cơ chế, hệ thống và nền tảng được đầu tư phù hợp để triển khai nhanh, mạnh mẽ các sản phẩm số hóa, nắm bắt cơ hội để dẫn đầu thị trường, hoàn thành các mục tiêu chiến lược và Kế hoạch Kinh doanh trung hạn giai đoạn 2021 - 2023 đã đặt ra.

vietinbank nang cao noi luc vuon tam cao moi

Trong đó, riêng năm 2022, công tác xây dựng định hướng, kinh doanh đã được VietinBank hoạch định từ rất sớm với mục tiêu rõ ràng, có trọng tâm, trọng điểm, bám sát mục tiêu chiến lược trung dài hạn, khai thác triệt để các cơ hội kinh doanh, thúc đẩy sáng tạo và các ý tưởng kinh doanh đột phá. VietinBank cũng đã xây dựng mục tiêu chính trong hoạt động kinh doanh của VietinBank để trình cấp thẩm quyền phê duyệt trong đó dự kiến: Tổng tài sản: Tăng trưởng khoảng 5% - 10%; Tăng trưởng tín dụng khoảng 10% - 14%; Nguồn vốn huy động, tăng trưởng 10% - 12%; Tỷ lệ nợ xấu dưới 2%; Lợi nhuận riêng lẻ và hợp nhất trước thuế tiếp tục cải thiện mạnh mẽ, tăng 10% - 20%.

Nhất trí với định hướng, nhiệm vụ và giải pháp hoạt động kinh doanh năm 2022, Phó thống đốc Đào Minh Tú nhấn mạnh VietinBank cần tiếp tục phát huy tốt vai trò chủ đạo, dẫn dắt thị trường và đi đầu trong thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và của Ngành. Là đơn vị chủ lực trong việc triển khai Chương trình phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ, đặc biệt là triển khai gói hỗ trợ lãi suất 40.000 tỷ đồng cho doanh nghiệp. VietinBank cũng cần tiếp tục tập trung triển khai quyết liệt, hiệu quả các giải pháp hỗ trợ người dân và doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, nhất là các doanh nghiệp có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực gặp khó khăn, thiệt hại nặng do dịch. Phấn đấu giảm thêm lãi suất cho vay và chú trọng cho vay các lĩnh vực ưu tiên, các chương trình tín dụng chính sách được giao; Tiếp tục đẩy mạnh triển khai các giải pháp, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch chuyển đổi số ngành Ngân hàng.

“Tôi tin tưởng rằng, với kết quả đạt được trong thời gian qua và nỗ lực, quyết tâm của Hội đồng quản trị, Ban điều hành, VietinBank sẽ tiếp tục hoàn thành kế hoạch kinh doanh năm 2022 và các năm tiếp theo cũng như lộ trình cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025, góp phần quan trọng vào kết quả chung của Ngành và nâng cao vai trò, vị thế, uy tín của VietinBank trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, cũng như trong khu vực và trên thế giới.

Hoa Hạ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400