VietinBank thăng hạng ngoạn mục 98 bậc trong 1 năm

09:58 | 21/02/2018

Theo công bố mới nhất của Brand Finance về Báo cáo xếp hạng Top 500 Thương hiệu Ngân hàng giá trị nhất thế giới năm 2018, VietinBank tiếp tục lọt vào Top 400 Thương hiệu Ngân hàng giá trị nhất thế giới với sức mạnh thương hiệu và giá trị thương hiệu đều tăng mạnh. 

Giá trị thương hiệu tăng 51,3%

Cụ thể, VietinBank đã thăng hạng ngoạn mục 98 bậc chỉ trong 1 năm, xếp hạng 310 - đây là thứ hạng cao nhất trong số các ngân hàng Việt Nam được xếp hạng. Đặc biệt, cũng theo bảng xếp hạng này, VietinBank đứng thứ 3 trong Top 10 Ngân hàng thăng hạng mạnh nhất trong Top 500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất toàn cầu năm 2018.

Còn trong khu vực, VietinBank đứng vị trí 24 trong bảng xếp hạng các ngân hàng ASEAN của Brand Finance. Kết quả này đã đưa VietinBank trở thành ngân hàng có sự thay đổi thứ bậc nhiều nhất tại Châu Á và ASEAN.

Đặc biệt tại Việt Nam, VietinBank cũng là ngân hàng có tỷ lệ % tăng trưởng mạnh nhất về giá trị thương hiệu. Theo đó, giá trị thương hiệu của VietinBank đã tăng thêm 51,3%, nhảy vọt từ 252 triệu USD lên 381 triệu USD; chỉ số sức mạnh thương hiệu (BSI) cũng tăng từ A+ lên AA-, chứng minh cho khả năng cạnh tranh của VietinBank so với các ngân hàng Việt Nam.

Với những bước tiến ngoạn mục từ 408 năm 2017 lên vị trí 310, VietinBank đang chứng tỏ quyết tâm tiến gần hơn thử thách mới. Với việc đánh giá cao vai trò của thương hiệu và gắn liền chiến lược thương hiệu với chiến lược kinh doanh, VietinBank đang nỗ lực để xây dựng hình ảnh thương hiệu: Gần gũi, Hiểu biết, Tận tâm trong cảm nhận của khách hàng, cũng như khẳng định vị trí trên trường quốc tế, tìm kiếm cơ hội dẫn đầu và gia nhập các nhóm thương hiệu mạnh của khu vực.

Liên tiếp nhận được nhiều giải thưởng

Năm qua, VietinBank cũng liên tiếp nhận được nhiều giải thưởng uy tín như 6 năm liên tiếp được Forbes xếp hạng trong Top 2000 Doanh nghiệp lớn nhất thế giới; Top 1.000 Ngân hàng toàn cầu của The Banker; Top dẫn đầu Thương hiệu mạnh Việt Nam cùng nhiều giải thưởng uy tín cho các mảng hoạt động kinh doanh.

Năm 2016, khi đánh giá về VietinBank, ông Samir Dixit - Giám đốc Khu vực châu Á - Thái Bình Dương của Brand Finance nhận định: “Thử thách tiếp theo là lọt vào Top 300 chắc chắn là một nhiệm vụ không dễ dàng, đòi hỏi sự tập trung mạnh mẽ, quyết liệt hơn nữa của VietinBank vào việc tăng cường sức mạnh thương hiệu, bên cạnh tăng trưởng về lợi nhuận”.

Đến nay, VietinBank là ngân hàng Việt Nam duy nhất từ năm 2012 đã lọt Top 500 Thương hiệu Ngân hàng giá trị nhất thế giới. Với 6 lần góp mặt trong Bảng xếp hạng uy tín này, VietinBank đã chứng minh được giá trị thương hiệu, khả năng phát triển ổn định, bền vững, hiệu quả. 

PV

Nguồn:

Tags: VietinBank

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650