VietinBank tiếp tục giảm lãi suất cho vay

15:20 | 19/11/2019

Với vai trò, vị thế chủ lực và then chốt trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam, từ đầu năm 2019 đến nay, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) luôn duy trì mặt bằng lãi suất cho vay trong nhóm thấp nhất thị trường để đồng hành với doanh nghiệp, người dân và nền kinh tế.

Thực hiện chủ trương của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước liên quan tới việc kiểm soát giảm lãi suất huy động và lãi suất cho vay, từ đó hỗ trợ có hiệu quả với sự phát triển của doanh nghiệp, cá nhân, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ngày 19/11/2019 VietinBank đã ban hành văn bản điều chỉnh giảm lãi suất cho vay VND ngắn hạn tối đa từ 6,5%/năm xuống 6,0%/năm đối với các nhu cầu vốn phục vụ nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

VietinBank luôn chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp và nền kinh tế

Từ đầu năm 2019, VietinBank đã nhiều lần giảm lãi suất cho vay để hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân tiếp cận nguồn vốn với chi phí thấp nhất.

Đại diện VietinBank cho biết: Ngân hàng luôn dành những hỗ trợ đặc biệt đối với các ngành/lĩnh vực ưu tiên theo định hướng của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước thông qua đẩy mạnh cho vay khu vực nông nghiệp, nông thôn và đẩy mạnh cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh thông thường, hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tốt tiếp cận tín dụng với chi phí hợp lý như: Chương trình Đồng hành cùng khách hàng doanh nghiệp; chương trình lãi vững chãi tương lai; chương trình ưu đãi dành cho doanh nghiệp thương mại phân phối… nhằm thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và người dân. Từ đó, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Để có cơ sở giảm lãi suất cho vay, từ đầu năm 2019 đến nay, VietinBank đã chủ động khai thác các nguồn vốn hợp lý, quản lý tốt chất lượng tăng trưởng, quản trị chi phí hoạt động, triển khai đồng loạt các chương trình ưu đãi giảm lãi suất cho vay. Đây là những hành động kịp thời, thiết thực, thể hiện cam kết mạnh mẽ của VietinBank trong việc chủ động, tiên phong thực hiện các chính sách điều hành của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước, nhằm đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ sản xuất kinh doanh, nỗ lực vì mục tiêu chung phát triển kinh tế của đất nước.

VietinBank khẳng định sẽ đáp ứng đầy đủ vốn cho các khách hàng có dự án khả thi, hiệu quả đối với kinh tế, xã hội đất nước.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250