Vietjet khai trương đường bay Đà Nẵng - Tokyo

11:28 | 01/11/2019

Ngày 31/10/2019, Vietjet chính thức khai trương đường bay quốc tế  Đà Nẵng - Tokyo. Đây cũng là đường bay thứ 5 từ Việt Nam đến Nhật Bản của hãng này, kết nối thành phố biển Đà Nẵng với sân bay trung tâm Haneda của thủ đô Tokyo.

Haneda là sân bay lớn nhất của Nhật Bản và thuộc top đâu của châu Á, san bay có vị trí thuận lợi với chưa đầy 30 phút di chuyển đến trung tâm Tokyo và là một trong những điểm trung chuyển lớn nhất từ châu Á đến các nước phương tây thông qua mạng đường bay nội địa và quốc tế rộng khắp.

Đường bay Đà Nẵng - Tokyo (Haneda) được khai thác khứ hồi hàng ngày

Ông Nguyễn Đức Thịnh, Phó Tổng giám đốc Vietjet, cho biết: Vietjet tự hào đem đến thêm một lựa chọn di chuyển với chi phí tiết kiệm, giờ bay thuận tiện và kết nối dễ dàng hơn cho hành khách. Cùng với 4 đường bay sẵn có giữa giữa hai nước và mạng đường bay nội địa cũng như  quốc tế rộng khắp của Vietjet, đường bay mới từ Tokyo đi Đà Nẵng sẽ giúp hoàn thiện vòng kết nôi từ Nhật Bản đến Việt Nam, đặc biệt là với cụm điểm đến nổi bật của miền Trung như Đà Nẵng, Hội An, cố đô Huế, Quảng Bình... và rộng hơn là khu vực châu Á. Ngược lại, du khách và người dân miền Trung của Việt Nam từ nay cũng có thề dễ dàng bay đến Nhật Bản và các quốc gia khác trong khu vực.

Đường bay Đà Nẵng - Tokyo (Haneda) được khai thác khứ hồi hàng ngày, với thời gian bay khoảng 5 tiếng 30 phút mỗi chặng. Chuyến bay khởi hành từ Đà Nẵng lúc 18:10 và đến Tokyo lúc 1:00. Chiều ngược lại cất cánh lúc 2:30 từ Tokyo và tới Đà Nẵng lúc 6:40. Hãng hiện khai thác bốn đường bay khác giữa Việt Nam và Nhật Bản là Hà Nội/TP.HCM - Tokyo (Narita) và Hà Nội/TP.HCM - Osaka (Kansai).

Vé đã được mở bán trên các kênh của hãng tại website www.vietietair.com , Mobile App “Vietjet Air”, Facebook wvvw.tacebook.com/vietietvietnam, mục “Đặt vé”, thanh toán ngay bằng Vietjet Sky Club, các loại thẻ Visa/ Master/ AMEX/ JCB/ KCP/ UnionPay và thẻ ATM của 34 ngân hàng lớn tại Việt Nam (có đăng ký Internet Banking).

VPMT

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250