Vietnam Airlines chính thức khôi phục đường bay giữa TP Hồ Chí Minh và Vân Đồn

10:14 | 04/03/2021

Vietnam Airlines vừa chính thức khai thác lại những chuyến bay giữa TP Hồ Chí Minh và Vân Đồn (Quảng Ninh) kể từ sau khi bùng phát dịch Covid-19 tại Quảng Ninh. Các chuyến bay mang số hiệu VN1286 khởi hành từ TP Hồ Chí Minh lúc 13h00 và VN1287 khởi hành từ Vân Đồn lúc 15h45. Các chuyến bay đều được khai thác bằng máy bay Airbus A321 với tiêu chuẩn dịch vụ quốc tế 4 sao.

vietnam airlines chinh thuc khoi phuc duong bay giua tp ho chi minh va van don
Chuyến bay VN1286, khai thác bằng Airbus A321, khởi hành từ TP.HCM đi Vân Đồn lúc 13h00

Nhờ sự chỉ đạo, triển khai đồng bộ, kịp thời của Chính Phủ, toàn tỉnh đã có những giải pháp hữu hiệu nhất, nhanh chóng khoanh vùng dập dịch và khống chế được hoàn toàn dịch Covid-19. Tỉnh Quảng Ninh sẽ tiếp tục là điểm đến an toàn, thu hút các nhà đầu tư, khách du lịch, góp phần thúc đẩy lại hội nhập kinh tế, du lịch trong khu vực.

Được biết, Vietnam Airlines chính thức khai trương đường bay TP Hồ Chí Minh - Vân Đồn vào tháng 12/2018. Đường bay này nằm trong kế hoạch chiến lược của Hãng nhằm mở rộng hệ thống mạng bay nội địa và phát triển trục du lịch ở khu vực duyên hải Bắc Bộ. Việc khai thác lại đường bay này sẽ giúp góp phần tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch cũng như tạo đà tăng tốc cho ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh lân cận. Trong thời gian tới, Vietnam Airlines sẽ cùng với tỉnh Quảng Ninh triển khai nghiên cứu, xây dựng các giải pháp kích cầu, thu hút khách du lịch, hỗ trợ tỉnh phục hồi kinh tế, giao thương.

Từ nay đến 17/3/2021, Vietnam Airlines khai thác 01 chuyến/tuần vào các ngày thứ 4, và từ 18/3 đến 31/12/2021 sẽ tăng tần suất lên 03 chuyến/tuần vào các ngày thứ 4, thứ 6 và Chủ nhật. Các chuyến bay sẽ khởi hành từ TP Hồ Chí Minh lúc 13h00 và từ Vân Đồn lúc 15h45.

Nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe hành khách và người lao động, Vietnam Airlines thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp phòng chống dịch bệnh trên toàn mạng nội địa bao gồm: hành khách khai báo y tế và đo nhiệt độ trước chuyến bay; từ chối vận chuyển hành khách có biểu hiện bất thường về sức khỏe; lắp đặt thảm khử khuẩn tại cửa lên tàu bay; hành khách, tổ bay đeo khẩu trang trong suốt hành trình; khăn lau tay kháng khuẩn được cung cấp cho tất cả hành khách trên chuyến bay; màng lọc HEPA lọc không khí vô trùng trên tàu bay; khử khuẩn tàu bay vào cuối ngày bằng dung dịch tiêu chuẩn quốc tế.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.919 23.169 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.956 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.963 23.163 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
55.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
55.480
Vàng SJC 5c
55.100
55.500
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000