Vietnam Airlines mở hai đường bay mới đến Thâm Quyến - Trung Quốc

12:11 | 06/11/2019

Nhằm đáp ứng nhu cầu tăng cao của hành khách, Vietnam Airlines sẽ mở thêm đường bay mới là TP.HCM – Thâm Quyến từ ngày 27/11 với tần suất 3 chuyến/tuần và Hà Nội – Thâm Quyến từ ngày 28/11 với 4 chuyến/tuần. Đây là các đường bay thứ 15 và 16 của Vietnam Airlines đến Trung Quốc, góp phần hoàn thiện mạng bay của hãng tới quốc gia này.

Vietnam Airlines hoàn thiện đội tàu bay thân rộng
Vietnam Airlines cung cấp Wi-Fi trên máy bay từ 10/10

Các chuyến bay được khai thác bằng máy bay Airbus A321, khởi hành từ TP. HCM đi Thâm Quyến vào 22h45 thứ 2, 4, 6 và từ Hà Nội đi Thâm Quyến vào 23h55 thứ 3, 5, 7, CN. Các chuyến bay từ Thâm Quyến đều khởi hành lúc 3h35, đi TP. HCM vào các ngày thứ 3, 5, 7, đi Hà Nội vào các ngày thứ 2, 4, 6, CN.

Không chỉ nối liền Hà Nội, TP. HCM với một trong những trung tâm kinh tế, công nghệ năng động nhất Trung Quốc, các đường bay mới còn mở ra cơ hội khám phá những điểm đến hấp dẫn trong nội địa Việt Nam và Trung Quốc.

Với lợi thế mạng đường bay rộng lớn của Vietnam Airlines, du khách sau khi ghé thăm Hà Nội, TP. HCM có thể bay tiếp đến các điểm du lịch nổi tiếng như Quy Nhơn, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc. Còn khách đi Trung Quốc có thể khám phá Thâm Quyến và các vùng lân cận như Quảng Châu, Hồng Kông, sau đó dễ dàng từ những điểm này bay thẳng về Việt Nam trên Vietnam Airlines.

Nhân dịp mở đường bay mới, Vietnam Airlines triển khai chương trình ưu đãi với  mức giá khứ hồi chỉ từ 19 USD (tính cả thuế phí là 145 USD, tương đương khoảng 3.460.000 VND) cho hành trình TP. HCM – Thâm Quyến và từ 29 USD (tính cả thuế phí là 155 USD, tương đương khoảng 3.699.000 VND) cho hành trình Hà Nội – Thâm Quyến.

Các mức giá áp dụng cho vé xuất từ nay đến 31/12/2019. Vé được mở bán rộng rãi trên website, ứng dụng di động, phòng vé, đại lý chính thức của Vietnam Airlines và có điều kiện kèm theo về thời gian khởi hành.

Đức Hiền

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.130 23.340 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.165 23.345 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.150 23..360 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.142 23.342 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.320 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.520
48.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.520
48.870
Vàng SJC 5c
48.520
48.870
Vàng nhẫn 9999
47.520
48.520
Vàng nữ trang 9999
47.520
48.320