Vietnam Airlines xác lập nhiều kỷ lục trong năm 2019

10:39 | 30/12/2019

Vượt qua những thách thức từ môi trường kinh doanh như tốc độ tăng trưởng của thị trường chậm lại, các đồng tiền chủ chốt có xu hướng mất giá, cơ sở hạ tầng hạn chế trong khi hoạt động vùng trời ngày càng gia tăng, Vietnam Airlines đã duy trì ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh và đạt được những kết quả nổi bật với nhiều kỷ lục được xác lập trong năm 2019.

vietnam airlines xac lap nhieu ky luc trong nam 2019

Tổng doanh thu và lợi nhuận trước thuế hợp nhất cao nhất từ trước tới nay, lần lượt ước đạt 101.188 tỷ đồng (tăng hơn 2.200 tỷ so với năm 2018) và gần 3.369 tỷ đồng. Trong đó, công ty mẹ ước đạt hơn 75.000 tỷ đồng doanh thu và hơn 2.700 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tăng 12% so với cùng kỳ. Đáng chú ý, tổng các khoản nộp ngân sách (hợp nhất) đạt 7.369 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2018, trong đó các khoản nộp ngân sách của công ty mẹ là 2.573 tỷ đồng, tăng 43% so với cùng kỳ.

Với kết quả sản xuất kinh doanh hiệu quả, hầu hết chỉ số tài chính của Vietnam Airlines cải thiện đáng kể, nâng cao khả năng tự chủ về vốn và khả năng an toàn tài chính. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn đầu tư của chủ sở hữu (ROE) đạt trên 16%, trong khi hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu giảm còn 2,27 lần.

Bên cạnh kết quả tài chính ấn tượng, năm 2019 Vietnam Airlines còn đánh dấu kỷ lục với đội tàu bay cán mốc 100 chiếc và gần 100 đường bay phủ khắp thế giới. Với việc bổ sung 22 tàu bay thế hệ mới hiện đại gồm Boeing 787-10 Dreamliner, Airbus A350-900, A321neo và 10 đường bay, đây là năm Vietnam Airlines tiếp nhận nhiều tàu bay nhất trong lịch sử và mở nhiều đường bay nhất trong 5 năm trở lại đây. Những tiềm lực này là nền tảng quan trọng để Hãng nâng cao chất lượng dịch vụ, giữ vững vị thế Hãng hàng không quốc tế 4 sao năm thứ tư liên tiếp theo đánh giá của tổ chức Skytrax.

Hoạt động khai thác tiếp tục được Vietnam Airlines duy trì an toàn tuyệt đối với 134.000 chuyến bay, 23 triệu lượt hành khách và gần 346.000 tấn hàng hóa được vận chuyển trong năm 2019. Chỉ số đúng giờ (OTP) đạt xấp xỉ 90%, vượt 2% so với mục tiêu năm và cao hơn mặt bằng chung thế giới.

Bước sang năm 2020, Vietnam Airlines tiếp tục đặt an toàn - đúng giờ là tiêu chí hàng đầu, tập trung nắm giữ thị phần khách hàng mục tiêu và các thị trường trọng điểm có hiệu quả. Theo kế hoạch năm 2020, Vietnam Airlines đặt mục tiêu vận chuyển 25 triệu lượt hành khách và đạt 110.560 tỷ đồng doanh thu hợp nhất. Cùng với đó, Hãng sẽ triển khai đề án phát triển đội tàu bay giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030; tập trung thực hiện dự án đầu tư 50 tàu bay thân hẹp giai đoạn 2021-2025; tiếp tục nâng cấp chất lượng dịch vụ hướng tới 5 sao và trở thành Hãng hàng không số toàn diện.

Đức Hiền

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950