Viettel Global: Doanh thu quý 4/2019 đạt 4.663 tỷ đồng

11:03 | 31/01/2020

Tổng CTCP Đầu tư Quốc tế Viettel (Viettel Global - Upcom: VGI) vừa công bố kết quả kinh doanh hợp nhất quý 4 năm 2019 với cả doanh thu và lợi nhuận đều tăng trưởng cao so với cùng kỳ.

Cụ thể, doanh thu trong quý vừa qua đạt 4.663 tỷ đồng, tăng 5% và lợi nhuận trước thuế tăng vọt từ 20 tỷ đồng lên 606 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2018. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ tăng 635 tỷ đồng lên 433 tỷ đồng.

Hai động lực chính giúp lợi nhuận tăng vọt là thị trường Myanmar đạt kết quả khả quan kéo lợi nhuận từ công ty liên doanh liên kết tăng hơn 530 tỷ đồng lên 368 tỷ đồng cùng với diễn biến tỷ giá tích cực đã giúp chi phí tài chính giảm hơn 400 tỷ đồng. Bên cạnh đó, chi phí quản lý và chi phí bán hàng tiếp tục được tiết giảm.

Lũy kế cả năm 2019, doanh thu của Viettel Global tăng nhẹ từ 16.867 tỷ đồng lên 17.047 tỷ đồng. Dù doanh thu vẫn kém mức kỷ lục 19.000 tỷ đồng của năm 2017 nhưng lãi gộp tăng gần 10%, tương ứng tăng hơn 500 tỷ đồng lên mức kỷ lục mới 5.800 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2018. Qua đó, tỷ suất lợi nhuận gộp cả năm đạt 34,1% là mức cao nhất từ trước đến nay.

Hiệu quả hoạt động kinh doanh chính của Viettel Global đang được cải thiện rõ rệt nhờ tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi là viễn thông, tăng ARPU (doanh thu trung bình trên mỗi thuê bao), giảm bớt các hoạt động mua bán thiết bị có tỷ suất lợi nhuận thấp.

Lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 2.154 tỷ đồng – tăng 2.300 tỷ đồng so với mức lỗ 150 tỷ đồng của năm 2018 và là mức cao nhất trong vòng 5 năm trở lại đây.

Đóng góp chủ yếu vào tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu là do thị trường Myanmar đi vào hoạt động ổn định kéo lợi nhuận của công ty liên kết tăng gần 1.800 tỷ đồng so với năm 2018.

Bên cạnh đó, 8/9 thị trường quốc tế của Viettel Global (không tính thị trường Peru vào báo cáo tài chính dù đây là thị trường do Viettel Global vận hành kinh doanh) đều có mức tăng trưởng 2 con số trong năm 2019 là nguyên nhân quan trọng giúp hiệu quả kinh doanh được cải thiện.

Hiện nay, khi thị trường viễn thông thế giới đã tiến vào tình trạng bão hoà, tăng trưởng trung bình của các công ty viễn thông trên thế giới thường ở mức 1 con số (dưới 4%).

Với kết quả kinh doanh khả quan, cổ phiếu VGI của Viettel Global đã tăng gần gấp đôi trong 1 năm qua, hiện dao động quanh mức 26.000-27.000 đồng/cp – tương ứng vốn hóa thị trường đạt hơn 80.000 tỷ đồng, là doanh nghiệp lớn thứ 2 trên sàn UpCom chỉ sau Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam.

Tại thời điểm 31/12/2019, tổng tài sản và vốn chủ sở hữu hợp nhất của Viettel Global đạt lần lượt là 61.800 tỷ đồng và 25.115 tỷ đồng.

Thanh Thúy

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 25.667 26.894 28.701 29.729 212,13 222,94
BIDV 23.565 23.725 26.021 26.860 29.028 29.611 213,97 222,40
VietinBank 23.560 23.730 26.026 26.861 28.989 29.629 216,95 224,65
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.550 23.710 25.966 26,569 29.046 29.720 217,43 222,47
ACB 23.550 23.710 26.002 26.403 29.132 29.507 218,48 221,85
Sacombank 23.538 23.720 26.014 29.645 29.126 29.645 217,69 224,07
Techcombank 23.552 23.712 25.746 26.722 28.734 29.680 216,67 223,64
LienVietPostBank 23.500 23.680 25.634 26.628 28.764 29.745 214,87 226,07
DongA Bank 23.570 23.700 25.980 26.410 29.020 29.540 213,50 220,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
48.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
48.300
Vàng SJC 5c
47.100
48.320
Vàng nhẫn 9999
44.700
45.900
Vàng nữ trang 9999
44.400
45.700