Viettel Global: Lợi nhuận trước thuế quý I đạt 166 tỷ đồng, gấp 12 lần cùng kỳ

16:01 | 08/05/2019

Tổng công ty cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel (Viettel Global - Upcom: VGI) vừa công bố kết quả kinh doanh hợp nhất quý I/2019 với nhiều tín hiệu khả quan.

Biên lợi nhuận gộp 2018 của Viettel Global lên mức cao nhất 4 năm
Bitel là thị trường nước ngoài có lãi nhất của Viettel Global

Doanh thu thuần trong quý đạt gần 3.800 tỷ đồng, giảm nhẹ 4% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán giảm đáng kể dẫn tới lợi nhuận gộp tăng 46%, từ 904 tỷ lên 1.322 tỷ đồng. Biên lãi gộp duy trì ở mức cao, đạt xấp xỉ 35%. Đây là biên lợi nhuận cao nhất trong nhiều năm trở lại đây.

Đóng góp lớn nhất vào doanh thu trong quý là thị trường Đông Nam Á, đạt 1.676 tỷ đồng. Tiếp đến là thị trường châu Phi với 1.253 tỷ và Mỹ Latin với 546 tỷ đồng.

Lợi nhuận từ công ty liên doanh, liên kết tăng nhẹ từ 113 tỷ lên 118 tỷ đồng.

Tổng hợp các yếu tố trên, lợi nhuận trước thuế quý 1 đạt xấp xỉ 166 tỷ đồng, gấp 12 lần so với kết quả 13,9 tỷ đồng của cùng kỳ. Đây là mức lợi nhuận cao nhất của Viettel Global kể từ quý 2/2017.

Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ từ mức -147 tỷ đồng của cùng kỳ tăng lên 72 tỷ đồng.

Tại thời điểm 31/3, tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của Viettel Global đạt lần lượt là 59.443 tỷ và 24.971 tỷ đồng - tăng nhẹ so với thời điểm đầu năm.

Trong 2 quý gần đây, Viettel Global liên tục đón các tin vui từ kết quả hoạt động kinh doanh ở nhiều thị trường trên toàn cầu. Campuchia, thị trường nước ngoài đầu tiên của Viettel Global vừa kỷ niệm 10 năm kinh doanh di động và đánh dấu mức tăng trưởng tiêu dùng di động 2 con số lần đầu tiên trong nhiều năm gần đây. Metfone tại Campuchia đã lấy lại đà tăng trưởng và đạt mức đỉnh về thuê bao di động với con số gần 6 triệu, là nhà mạng hàng đầu với sự nhanh nhạy trong chuyển đổi số.

Tại Myanmar, thị trường quốc tế thứ 10 của Tập đoàn Viettel và thị trường được đầu tư lớn nhất, Mytel đã vượt mốc 5 triệu thuê bao chỉ sau hơn 6 tháng kinh doanh chính thức. Mytel cũng đã trở thành mạng di động có thị phần lớn thứ 3 tại Myanmar.

Burundi là thị trường có nền kinh tế khó khăn nhất trong số các quốc gia mà Viettel đầu tư, nhưng Lumitel đã đạt được những kết quả tích cực. Ngay trong năm đầu tiên kinh doanh Lumitel đã vươn lên là nhà mạng đứng số 1 tại Burundi. Tốc độ phát triển thuê bao mới hàng năm luôn ở mức cao, chiếm khoảng 70 - 75% thị trường. Đồng thời Lumitel cũng là nhà mạng có hạ tầng mạng 2G, 3G, 4G và dịch vụ Ví điện tử Lumicash lớn nhất tại Burundi hiện nay.

Hiện tại, Viettel Global đang vận hành kinh doanh 10 thị trường quốc tế (Bitel vẫn do Viettel Global vận hành nhưng do Tập đoàn Viettel sở hữu theo quy định của Chính phủ Peru. Đây là thị trường có trình độ phát triển kinh tế cao nhất của Viettel Global với GDP bình quân đầu người cao hơn gấp 3 lần Việt Nam).

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.160 23.350 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.175 23.345 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.164 23..374 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.160 23.360 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.420
48.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.420
48.770
Vàng SJC 5c
48.420
48.790
Vàng nhẫn 9999
47.550
48.200
Vàng nữ trang 9999
47.200
48.000