Viettel ra mắt phiên bản mới MyViettel 4.0 tập trung nâng cao trải nghiệm khách hàng

10:52 | 08/02/2020

Trong phiên bản 4.0, MyViettel lột xác thành "siêu ứng dụng" đóng vai trò trung tâm trong hệ sinh thái dịch vụ cho người dùng viễn thông tại Việt Nam.

viettel ra mat phien ban moi myviettel 40 tap trung nang cao trai nghiem khach hang Thương hiệu Viettel đạt 5,8 tỷ USD, tăng 34% so với năm 2019
viettel ra mat phien ban moi myviettel 40 tap trung nang cao trai nghiem khach hang Viettel Global: Doanh thu quý 4/2019 đạt 4.663 tỷ đồng
viettel ra mat phien ban moi myviettel 40 tap trung nang cao trai nghiem khach hang

Ngày 7/2/2020, Tổng Công ty Viễn thông Viettel công bố ra mắt phiên bản 4.0 của ứng dụng MyViettel với nhiều cải tiến nhằm nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

Sau 3 năm cung cấp, ứng dụng MyViettel đã đạt hơn 19 triệu lượt cài đặt và được người dùng đánh giá 4,1/5 sao (với hệ điều hành Android), 4,5/5 sao (với hệ điều hành iOS) tại Việt Nam.

Với phương châm không ngừng cải thiện các tính năng để đem đến nhiều tiện ích hơn nữa cho khách hàng, MyViettel phiên bản 4.0 không chỉ thay đổi hoàn toàn về giao diện mà còn nâng cấp thêm nhiều tính năng đột phá.

Với mục tiêu trở thành “siêu ứng dụng”, MyViettel 4.0 đã đưa vào trong hệ sinh thái dịch vụ khổng lồ của mình, giải pháp tích hợp mọi dịch vụ từ self-service dịch vụ viễn thông đến các sản phẩm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu tiêu dùng của khách hàng trong tương lai gần như: Thương mại điện tử, booking...

Về thiết kế, giao diện MyViettel phiên bản 4.0 đơn giản về bố cục, bắt mắt về màu sắc. Bên cạnh đó, giải pháp thanh toán hiện đại và nhanh chóng được sử dụng phổ biến hiện nay là cổng thanh toán trực tuyến cũng được tích hợp trên phiên bản mới.

Với tính năng này, cho phép khách hàng khởi tạo tài khoản ViettelPay ngay trên ứng dụng MyViettel để thực hiện các giao dịch như: Nạp thẻ, Thanh toán cước viễn thông; Mua gói cước... Chỉ cần khách hàng có tài khoản ViettelPay hoặc tài khoản ngân hàng trên MyViettel là có thể tiêu dùng online vô cùng tiện lợi.

Đặc biệt, phiên bản mới 4.0 tích hợp công nghệ trợ lý ảo chatbot thay thế cho nhân viên CSKH để giải đáp mọi lúc mọi nơi và hoàn toàn tự động; Chatbot MyViettel còn đặc biệt bởi hệ thống được thiết kế thông minh tương tác theo kịch bản được tối ưu cá thể hóa tới từng khách, phân luồng chăm sóc khách hàng, giải quyết khiếu nại, gửi thông tin khuyến mãi, đặt chỗ và đặt trước dịch vụ, tìm hiểu thông tin, thanh toán hóa đơn – dịch vụ……

Chatbot có khả năng tự nhận diện nhu cầu của khách hàng qua các phiên chat để hiển thị menu chức năng phù hợp ngay trong cửa sổ chat để khách hàng thuận tiện thao tác. Đồng thời, còn được tích hợp khả năng tự học qua những câu hỏi của khách hàng (machine learning) để có thể giải quyết vấn đề với tình huống khách hàng hỏi khó.

MyViettel 4.0 cũng cập nhật thêm 1 tính năng mà chưa có ứng dụng nhà mạng nào có tính đến thời điểm hiện tại.  Đó là tính năng giải trí online được tích hợp trên MyViettel bao gồm có 4 chuyên mục: Nhạc, clip, phim, game….

Với nội dung HOT nhất và mới nhất, khách hàng thỏa thích thư giãn với các nội dung phong phú, đa dạng ngay trên ứng dụng. Chỉ cần smartphone có MyViettel là khách hàng có thể nghe nhạc, xem phim bất cứ lúc nào mình muốn.

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000