Viettel và FLC tiếp tục hợp tác đẩy mạnh chuyển đổi số

11:13 | 18/11/2019

Mới đây, tại Trung tâm Hội nghị Quốc tế FLC Sầm Sơn,  Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) và Tập đoàn FLC đã tổ chức sơ kết quá trình thực hiện thỏa thuận hợp tác giữa 2 tập đoàn sau 1 năm ký biên bản ghi nhớ. Tại sự kiện, những nội dung hợp tác mới cũng đã được thỏa thuận và tiếp tục ký kết.

Sau 1 năm ký thỏa thuận hợp tác, Viettel bằng năng lực của mình đã hỗ trợ FLC thúc đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp như triển khai mô hình văn phòng điện tử E-Office, lắp đặt hệ thống mạng truyền hình, internet, hệ thống thanh toán trực tuyến, tích hợp các dịch vụ hàng không, khách sạn, dịch vụ giải trí - golf trên nền tảng số hiện đại… đưa các sản phẩm, dịch vụ thế mạnh của Viettel và FLC dần lan tỏa và hiện diện phổ biến trong hệ sinh thái của mỗi bên.

Với sự hợp tác cùng Viettel, hệ thống an toàn an ninh thông tin trong lĩnh vực bất động sản, du lịch nghỉ dưỡng, hàng không hay nông nghiệp công nghệ cao của FLC đều được đảm bảo bởi những chuyên gia hàng đầu.

Lễ ký kết thỏa thuận hợp tác giữa Bamboo Airways và VTS

FLC và Viettel sẽ tiếp tục thực hiện những nội dung trong thỏa thuận hợp tác toàn diện giai đoạn 2018 - 2022 mà hai bên đã ký hồi tháng 10/2018.

Cụ thể, Viettel sẽ đồng hành cùng FLC trong quá trình chuyển đổi công nghệ số để mang đến khách hàng những trải nghiệm thuận tiện nhất, tạo ra nền tảng CNTT-VT, đưa các công nghệ tiên tiến, hiện đại, hiệu quả đến với từng đơn vị trong Tập đoàn FLC.

Về phía Viettel, Tập đoàn có thể tích hợp các sản phẩm của FLC để tối ưu các dịch vụ cho khách hàng như dịch vụ hàng không, dịch vụ khách sạn, dịch vụ giải trí - golf, phân phối vé máy bay thông qua các kênh bán hàng trực tiếp, kênh số do Viettel phát triển và sở hữu.

Cũng tại sự kiện, Lễ ký kết thỏa thuận hợp tác giữa Hãng hàng không Bamboo Airways và Tổng công ty giải pháp doanh nghiệp Viettel (VTS) đã diễn ra. Theo thỏa thuận, Bamboo Airways và VTS sẽ thực hiện nhiều nội dung hợp tác như: Chương trình khách hàng thân thiết giữa hai bên, xây dựng hệ sinh thái sử dụng dịch vụ chéo cho tập khách hàng thân thiết 2 bên; Nghiên cứu triển khai hệ thống wifi trên các chuyến bay nội địa và quốc tế...

Là hãng hãng không có định hướng dịch vụ theo tiêu chuẩn 5 sao, tính đến nay, Bamboo Airways đã thực hiện thành công 16 ngàn chuyến bay an toàn tuyệt đối với tỷ lệ đúng giờ dẫn đầu ngành hàng không Việt Nam. Hãng dự kiến sẽ nâng tổng số tàu bay lên 30 chiếc ngay trong quý I năm 2020, gồm những dòng tàu bay hiện đại như Airbus A321neo, A320neo và Boeing 787-9 Dreamliner.

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530