VinaCapital và Fincorp hợp tác triển khai giải pháp chuyển đổi số Fplatform cho nhà đầu tư cá nhân

14:08 | 01/07/2022

Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ VinaCapital (VCFM) và Công ty Cổ phần Fincorp (Fincorp) vừa chính thức ký kết hợp tác triển khai giải pháp chuyển đổi số Fplatform cho dịch vụ quản lý tài sản dành cho nhà đầu tư cá nhân của VinaCapital.

vinacapital va fincorp hop tac trien khai giai phap chuyen doi so fplatform cho nha dau tu ca nhan

Cụ thể, Fincorp cung cấp giải pháp chuyển đổi số Fplatform để VCFM ứng dụng cho nền tảng giao dịch trực tuyến VinaCapital MiO, cho phép nhà đầu tư vào các quỹ mở VinaCapital có thể giao dịch và quản lý danh mục đầu tư của mình một cách thuận tiện và bảo mật.

Trước đó, Fincorp cũng đã hợp tác cùng VCFM để phân phối các sản phẩm quỹ mở VinaCapital trên nền tảng Fmarket.vn. Ngành tài chính đang là một trong những lĩnh vực ghi nhận tốc độ chuyển đổi số nhanh nhất, và đây cũng là xu hướng tất yếu cho sự thành công của các doanh nghiệp trong lĩnh vực này.

Fincorp cung cấp giải pháp Fplatform ứng dụng cho nền tảng giao dịch trực tuyến VinaCapital MiO

Tính từ tháng 1 đến hết tháng 5/2022, các quỹ mở do VinaCapital quản lý tiếp tục dẫn đầu thị trường và các nhóm quỹ cùng loại về lợi nhuận và tăng trưởng trong bối cảnh thị trường chứng khoán ghi nhận nhiều biến động khó lường.

Cụ thể, quỹ mở trái phiếu VFF giữ vị trí dẫn đầu toàn thị trường và dẫn đầu trong nhóm quỹ mở trái phiếu với lợi nhuận 3,6%. Quỹ mở cân bằng VIBF dẫn đầu trong nhóm quỹ mở cân bằng với lợi nhuận 0,43%. Hai quỹ mở cổ phiếu nổi bật của VinaCapital là VESAF và VEOF cũng duy trì vị trí thứ 1 và thứ 3 trong nhóm quỹ mở cổ phiếu.

Ông Brook Taylor - Tổng Giám đốc VinaCapital, cho biết: “Sự hợp tác này phù hợp với xu thế diễn ra ở các thị trường phát triển, khi các công ty quản lý quỹ kết hợp với những doanh nghiệp công nghệ tài chính năng động để tối ưu thế mạnh của đôi bên. Thông qua chú trọng vào chuyển đổi số, chúng tôi mong muốn mang đến cho nhà đầu tư những trải nghiệm tốt nhất cùng với các sản phẩm quỹ mở được quản lý bởi VinaCapital”.

Ông Đỗ Văn Chuẩn - Tổng Giám đốc Fincorp, chia sẻ: “Chúng tôi luôn tin rằng công nghệ sẽ giúp mọi người tiếp cận các sản phẩm tài chính chuyên nghiệp một cách dễ dàng và minh bạch hơn. Từ đó, giúp mọi người tạo thói quen đầu tư tích lũy thông qua các quỹ và thúc đẩy hình thành một thị trường tài chính chuyên nghiệp, bài bản hơn”.

Theo số liệu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, quy mô của thị trường vốn đã tăng trưởng trung bình 28,5% mỗi năm trong giai đoạn 2016-2021.

“Tiềm năng tăng trưởng ấn tượng của thị trường vốn trong nhiều năm tới chính là động lực để chúng tôi thúc đẩy số hóa mạnh mẽ hơn cho các tổ chức tài chính hàng đầu Việt Nam. Chúng tôi rất vui mừng đồng hành cùng Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ VinaCapital để cùng tiên phong trong xu thế chuyển đổi số này”, ông Đỗ Văn Chuẩn nói thêm.

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650