Vinamilk mua lại 17,5 triệu cổ phiếu quỹ

16:04 | 12/05/2020

Ngày 11/5, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã có Công văn chấp thuận cho Công ty cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) triển khai phương án mua 17,5 triệu cổ phiếu quỹ.

vinamilk mua lai 175 trieu co phieu quy Vinamilk ủng hộ 23.000 lít sữa cho người dân khó khăn trong đại dịch tại Mỹ
vinamilk mua lai 175 trieu co phieu quy Vinamilk: Doanh thu thuần tăng trưởng 7,3% trong quý I/2020
vinamilk mua lai 175 trieu co phieu quy

Trước đó, ngày 5/5/2020, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) đã nhận được đầy đủ tài liệu báo cáo giao dịch mua lại cổ phiếu quỹ của Vinamilk (HOSE: VNM).

Theo đó, UBCKNN đưa ý kiến phương án mua lại cổ phiếu làm cổ phiếu quỹ được thực hiện theo Nghị quyết HĐQT ngày 23/4/2020 của VNM và các quy định của pháp luật hiện hành.

Theo phương án được thông qua trước đó, công ty đăng ký mua lại 17,5 triệu cổ phiếu, tương ứng 1% vốn điều lệ để làm cổ phiếu quỹ. Nguồn vốn giao dịch sẽ được lấy từ Quỹ đầu tư phát triển của công ty.

Trên thị trường, cổ phiếu VNM đang trong xu hướng hồi phục tích cực kể từ đáy hồi tháng 3/2020. Tính đến đầu phiên 12/5, mã này được giao dịch ở mức giá 108.300 đồng/cổ phiếu, tăng 15% so với thời điểm cuối tháng 3.

Vinamilk cũng đã chính thức công bố Kết quả kinh doanh quý I với doanh thu thuần hợp nhất đạt 14.153 tỷ đồng trong quý I/2020 tăng trưởng 7,3% so với cùng kỳ 2019, trong đó mảng kinh doanh nội địa ghi nhận doanh thu thuần 12.092 tỷ đồng, tăng trưởng 7,9% so với cùng kỳ 2019 và đóng góp 85,4% vào doanh thu thuần hợp nhất.

Theo báo cáo của Vinamilk, mức tăng trưởng này đến từ tứ trụ: Thứ nhất, Vinamilk bắt đầu hợp nhất kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP GTNFoods (VNM sở hữu 75% vốn) từ quý I/2020.

Trong quý I/2020, GTN đã ghi nhận doanh thu thuần 633 tỷ đồng, tăng trưởng 1,6% so với cùng kỳ 2019 và đóng góp đáng kể vào mức tăng trưởng 7,9% của toàn tập đoàn.

Thứ hai, doanh thu thuần Công ty mẹ đạt 10.911 tỷ đồng, tăng trưởng 1,2% so với cùng kỳ 2019 và được dẫn dắt bởi các ngành hàng chủ lực. Mức tăng trưởng thấp một chữ số là do ảnh hưởng của dịch Covid-19.

Mảng xuất khẩu trực tiếp ghi nhận doanh thu thuần 1.081 tỷ đồng, tăng trưởng 7,5% so với cùng kỳ 2019 và đóng góp 7,6% vào doanh thu thuần hợp nhất, dẫn dắt bởi các thị trường xuất khẩu chủ lực tại Trung Đông.

Tiêu biểu, trong tháng 2/2020, Vinamilk đã ký hợp đồng xuất khẩu sữa trị giá 20 triệu USD tại hội chợ Gulfood Dubai 2020.

Mảng chi nhánh nước ngoài ghi nhận doanh thu thuần 980 tỷ đồng, tăng trưởng 0,8% so với cùng kỳ 2019 và đóng góp 6,9% vào doanh thu thuần hợp nhất.

HS

Nguồn:

Tags: Vinamilk

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250