Vinataba phải thoái toàn bộ vốn Nhà nước tại Vinawa

09:22 | 14/05/2015

Thủ tướng Chính phủ vừa có ý kiến chỉ đạo về việc phê duyệt điều chỉnh Đề án tái cơ cấu Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (Vinataba) giai đoạn 2012-2015.

Ảnh minh họa

Cụ thể, duy trì hai đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ là Công ty Thương mại miền Nam và Công ty Xuất nhập khẩu Thuốc lá. Giữ nguyên Công ty TNHH một thành viên Viện Kinh tế Kỹ thuật thuốc lá và chuyển thành doanh nghiệp khoa học công nghệ.

Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo chuyển Công ty Thuốc lá Đà Nẵng thành công ty con của Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thăng Long. Đồng thời Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam thực hiện thoái hết vốn nhà nước tại Công ty cổ phần Vinawa.

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Công Thương chỉ đạo Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam tổ chức lại Công ty TNHH Hải Hà - Kotobuki theo quy định của pháp luật.

Các công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Sài Gòn, Thuốc lá Thăng Long, Thuốc lá Bắc Sơn, Thuốc lá Thanh Hóa và Viện Kinh tế Kỹ thuật thuốc lá tiếp tục nắm giữ phần vốn đã đầu tư tại các Công ty cổ phần Hòa Việt, Ngân Sơn, Cát Lợi.

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Công Thương chỉ đạo Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam đẩy nhanh tiến độ tái cơ cấu Tổng công ty theo Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Trước đó, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015.

Mục tiêu của Đề án này là xây dựng Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam thành Tổng công ty nhà nước mạnh có quy mô lớn, công nghệ hiện đại; là đầu mối tổ chức sắp xếp, thúc đẩy ngành thuốc lá Việt Nam phát triển; cạnh tranh được với các tập đoàn nước ngoài, từng bước vươn ra khu vực và thế giới;...

Theo Đề án tái cơ cấu, ngành, nghề kinh doanh chính của Tổng công ty là sản xuất kinh doanh thuốc lá. Bên cạnh đó, Tổng công ty được kinh doanh các ngành, nghề có liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính là chế biến thực phẩm; ngành nghề kinh doanh khác do Bộ Công Thương quyết định.

Tháng 1/2015, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt mức vốn điều lệ đến năm 2016 của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam là 7.163.624.443.631 đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.157 23..367 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.500
48.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.500
48.840
Vàng SJC 5c
48.500
48.860
Vàng nhẫn 9999
47.790
48.390
Vàng nữ trang 9999
47.340
48.140