Vinh danh các doanh nghiệp niêm yết năm 2019

15:52 | 28/11/2019

Vừa qua,  Lễ trao giải Cuộc bình chọn doanh nghiệp niêm yết năm 2019 đã diễn ra tại TP.HCM với sự tham gia của hơn 200 công ty niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và các định chế tài chính khác trên thị trường.

Sau 2 vòng sơ khảo và chung khảo, ban tổ chức và hội đồng bình chọn đã quyết định chọn 34 doanh nghiệp niêm yết xuất sắc nhất để vinh danh ở 3 hạng mục: Doanh nghiệp có báo cáo thường niên tốt nhất; Doanh nghiệp có báo cáo phát triển bền vững tốt nhất; và Doanh nghiệp có điểm quản trị công ty cao nhất.

Ngoài ra, ở mỗi hạng mục, ban tổ chức cũng chọn 1 doanh nghiệp có sự tiến bộ vượt bậc để trao giải Tiến bộ vượt trội nhằm ghi nhận nỗ lực của các doanh nghiệp trong việc minh bạch thông tin.

Được biết, năm nay là năm thứ 12 cuộc bình chọn doanh nghiệp niêm yết (tiền thân là cuộc bình chọn báo cáo thường niên) đồng hành cùng thị trường chứng khoán Việt Nam nhằm hỗ trợ, khích lệ các doanh nghiệp niêm yết nâng cao tính chuyên nghiệp, minh bạch, tăng cường khả năng truyền tải thông tin đến các nhà đầu tư, hướng đến quản trị hiệu quả và phát triển ngày càng bền vững.

Cuộc bình chọn doanh nghiệp niêm yết năm 2019 có nhiều bước tiến bộ, như: tiêu chí bình chọn ngày càng nâng cao theo hướng tiệm cận với các chuẩn mực của khu vực; mặt bằng chất lượng các báo cáo và kết quả đánh giá chung các doanh nghiệp cho thấy mức độ đáp ứng các nguyên tắc quản trị công ty đã được cải thiện, số doanh nghiệp đạt điểm cao ở nhóm đi đầu tăng gấp đôi so với năm 2018 (từ 3,5% lên 8,4%).

Điểm sáng của năm 2019 là các doanh nghiệp đã cải thiện quản trị công ty thể hiện qua sự dịch chuyển vị trí của các doanh nghiệp từ các nhóm chất lượng quản trị công ty thấp sang những nhóm có chất lượng quản trị công ty cao hơn, nhóm doanh nghiệp có điểm thấp giảm từ 27,4% xuống còn 16,6%.

Ông Lê Hải Trà, phụ trách HĐQT Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM cho biết: “Công bố thông tin minh bạch, cải thiện quản trị công ty và phát triển bền vững hướng đến hội nhập thị trường vốn trong khu vực và quốc tế là một lộ trình dài hạn đòi hỏi sự quan tâm của nhiều bên hữu quan, đặc biệt là từ lãnh đạo các doanh nghiệp. Cuộc bình chọn doanh nghiệp niêm yết luôn duy trì xuyên suốt mục tiêu này và đồng hành cùng doanh nghiệp niêm yết nhằm góp phần tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường và tăng mức độ tín nhiệm nói chung của toàn thị trường chứng khoán Việt Nam”.

Tuyết Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950