VISA: Đà Nẵng đạt “mức độ không tiền mặt khả thi”

16:43 | 28/10/2019

Công ty công nghệ thanh toán kỹ thuật số Visa vừa công bố tăng trưởng thanh toán số có thể mang lại tổng lợi ích ròng ước tính 72 triệu USD/năm cho kinh tế Đà Nẵng.

Quét mã QR thanh toán mua hàng thiết yếu
Tiện lợi khi thanh toán không tiếp xúc
Nên học cách sử dụng QR Pay từ bây giờ

Các kết quả được rút ra từ nghiên cứu độc lập mang tên “Cashless Cities: Realizing the Benefits of Digital Payments” (tạm dịch Thành phố không tiền mặt: Nhìn nhận lợi ích của thanh toán điện tử) do công ty Roubini ThoughtLab thực hiện, nhằm định lượng lợi ích tiềm năng của việc gia tăng mức độ sử dụng phương thức thanh toán điện tử tại các thành phố lớn trên thế giới.

Theo nghiên cứu của Visa, kinh tế Đà Nẵng đạt “mức độ không tiền mặt khả thi” – được định nghĩa là khi toàn bộ cư dân chuyển sang sử dụng thanh toán điện tử với mức độ tương đương top 10% người dùng hiện tại – có thể giúp số lượng việc làm tăng 3%, năng suất công việc tăng 3,4%, tiền lương tăng 3,1% và GDP của thành phố tăng 0,34%.

Bà Đặng Tuyết Dung, Giám đốc Visa Việt Nam và Lào cho biết, chiến lược phát triển Đà Nẵng thành một thành phố không tiền mặt có thể được thúc đẩy bởi những sáng kiến về chính phủ điện tử (e-Government), chẳng hạn như giải ngân phúc lợi và hoàn thuế thu nhập trên nền tảng kỹ thuật số, thanh toán phí công tác của nhân viên nhà nước bằng hình thức điện tử, cũng như đóng thuế và các phí tiện ích trực tuyến.

“Đà Nẵng vốn nổi tiếng là một thành phố của những sáng kiến công nghệ, đặc biệt, có thể kể đến việc thành lập Khu công nghệ thông tin tập trung Đà Nẵng vào đầu năm nay. Smart City Summit 2019 là một cánh cửa khác để Đà Nẵng tiến bước đến tương lai, và đối với Visa, chúng tôi rất vui khi có thể góp phần hiện thực hóa tầm nhìn này. Thông qua việc tích hợp các phương thức thanh toán số ở cả lĩnh vực công và tư nhân, các khía cạnh trong cuộc sống hằng ngày của người dân sẽ được cải thiện, đơn giản hóa và song song đó, chính phủ cũng có thể quản lý nền kinh tế hiệu quả hơn,” -  bà Dung nói.

Ở Việt Nam, hiện có nhiều người dân tham gia vào hệ sinh thái ngân hàng khi số lượng người sở hữu thẻ đang ngày càng tăng. Theo kết quả từ Báo cáo Thái độ thanh toán của người tiêu dùng của Visa năm 2018, xu hướng này sẽ tiếp tục gia tăng vì gần hai phần ba người tiêu dùng Việt Nam tham gia khảo sát khẳng định họ mong muốn tăng cường sử dụng thanh toán số trong năm tới.

Tuyết Anh

Nguồn:

Tags: Công nghệ

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250