VN-Index kỳ vọng thế nào trong 2021?

10:11 | 21/12/2020

Công ty chứng khoán VNDirect dự báo, “chứng khoán có thể hứng khởi hơn trong 2021 và chạm mốc 1.180 điểm”. Theo công ty phân tích này, kết quả đó đến từ tỷ số giá trên thu nhập trung bình (P/E) của VN-Index dự kiến sẽ duy trì ổn định ở mức P/E trung bình 5 năm trước đây là 15,9 lần, lợi nhuận của các DN niêm yết tăng mạnh 23% trong năm 2021.

Công ty chứng khoán VCBS cũng dự báo, các chỉ số chứng khoán chính của Việt Nam năm sau sẽ tăng khoảng 8%-15% so với cuối năm 2020. Tất nhiên, viễn cảnh tăng giá đó sẽ chịu ảnh hưởng lớn bởi tốc độ hồi phục của nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh "bình thường mới" và diễn biến cụ thể của dịch Covid-19 trên toàn cầu.

Tiềm năng tăng giá của chứng khoán còn nằm ở khả năng Việt Nam được thêm vào danh sách theo dõi nâng hạng của MSCI từ thị trường cận biên sang thị trường mới nổi trong kỳ đánh giá hàng năm vào tháng 6/2021 hay vaccine Covid-19 được đưa vào sử dụng phổ biến hơn dự kiến. Hiện trong rổ chỉ số cận biên của MSCI, với việc thị trường Kuwait chính thức được nâng lên hạng mới nổi, Việt Nam với vai trò là thị trường quan trọng thứ hai sẽ là nước hưởng lợi. “Dòng vốn nước ngoài từ các quỹ thị trường cận biên sẽ đổ vào thị trường chứng khoán Việt Nam khi Việt Nam được MSCI nâng tỷ trọng trong nhóm thị trường cận biên trong năm 2021”, VNDirect nhận định.

vn index ky vong the nao trong 2021

Các nhà tạo lập thị trường còn đang nỗ lực để cải thiện sức hấp dẫn của VN-Index. Đơn cử như ở vấn đề trần giới hạn của nhà đầu tư ngoại (FOL), Luật Chứng khoán sửa đổi, Luật DN sửa đổi và Luật Đầu tư sửa đổi mới được Quốc hội thông qua, có hiệu lực từ ngày 1/1/2021 sẽ góp phần gỡ nút thắt về vấn đề room ngoại.

Theo quy định hiện hành, tỷ lệ FOL của công ty đại chúng tham gia các ngành kinh doanh không có điều kiện ở mức 49%, nhưng tỷ lệ này có thể được nới lên mức 100% sau khi được đại hội cổ đông thông qua và trình lên cơ quan quản lý phê duyệt. Tuy nhiên, cho đến nay mới chỉ có gần 40 công ty niêm yết đã nâng FOL lên 100% do thủ tục thực hiện còn tương đối phức tạp. Luật mới đã giải quyết nút thắt này bằng cách tự động áp dụng FOL 100% cho các công ty đại chúng, trừ khi các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc luật chuyên ngành có các quy định cụ thể thấp hơn. Một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện vẫn có giới hạn chặt chẽ hơn, ví dụ ngành Ngân hàng có FOL ở mức 30%.

Luật Chứng khoán mới cũng mở rộng định nghĩa về chứng khoán. Theo đó, định nghĩa về chứng khoán bao gồm thêm chứng chỉ lưu ký (DR) và các quy định về chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết (NVDR) sẽ được quy định cụ thể trong Luật DN. Đây là tin tốt cho các DN chưa được nới room ngoại do hoạt động trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó các nhà đầu tư nước ngoài không bị giới hạn sở hữu đối với NVDR tại các DN đó. Điều này sẽ thu hút thêm vốn ngoại đổ vào thị trường chứng khoán Việt Nam.

Việt Nam cũng đang nỗ lực giải quyết điểm nghẽn về “Thanh toán bù trừ chứng khoán” khi phối hợp với đối tác Hàn Quốc để triển khai hệ thống giao dịch chứng khoán mới, dự kiến dự án sẽ hoàn thành trong năm 2021. Việt Nam dự kiến thành lập Trung tâm thanh toán bù trừ theo mô hình đối tác bù trừ trung tâm (Central counter Party - CCP). Với việc áp dụng mô hình thanh toán bù trừ mới này, Việt Nam hy vọng sẽ giải quyết được vấn đề “yêu cầu kiểm tra phải có đủ tiền trước khi giao dịch” như tại thời điểm hiện tại, từ đó gỡ được nút thắt quan trọng trong quá trình nâng hạng lên thị trường mới nổi của MSCI và FTSE. “Hệ thống giao dịch chứng khoán mới được kỳ vọng sẽ góp phần triển khai thành công các sản phẩm mới như giao dịch trong ngày, bán chứng khoán chờ về, và các sản phẩm phái sinh mới. Từ đó thu hút thêm dòng tiền trong và ngoài nước đổ vào thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian tới”, VNDirect nhận định.

Đặc biệt, quá trình cổ phần hóa và thoái vốn tại các DN nhà nước (DNNN) sẽ tiếp tục được đẩy mạnh sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII. Trên thực tế, hoạt động cổ phần hóa và thoái vốn tại các DNNN đã hạ nhiệt từ năm 2019 sau khi Chính phủ thắt chặt các quy định về đánh giá tài sản thuộc sở hữu nhà nước. Trong năm 2019, chỉ có 3 DNNN được cổ phần hóa và 7 DN khác vào năm 2020, thấp hơn nhiều so với mục tiêu ban đầu ở mức 92 DN cổ phần hóa trong năm 2020 do Chính phủ đề ra.

Vậy đâu là các nhóm ngành đáng được quan tâm nhất trong năm sau? Theo VNDirect, cơ hội sẽ dành cho vật liệu xây dựng nhờ làn sóng đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng, bất động sản nhà ở và khu công nghiệp nhờ nền kinh tế phục hồi, sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và lãi suất mua nhà tiếp tục ở mức thấp. Nhóm ngân hàng dự kiến cũng sẽ khả quan nhờ quy mô tín dụng ngành sẽ phục hồi lên tới 13-14%.

Nam Minh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400