Vốn ưu đãi giúp đồng bào thiểu số thoát nghèo

15:06 | 23/08/2018

Trong những năm qua, nguồn vốn ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội đã có tác động lớn đến nhiều mặt đời sống xã hội, góp phần làm thay đổi diện mạo nông thôn, giữ gìn an ninh biên giới, ổn định chính trị trên địa bàn.

An Giang là tỉnh đồng bằng xen đồi núi, có 5 huyện, thị xã, thành phố tiếp giáp với Campuchia đó là huyện Tịnh Biên, Tri Tôn, An Phú, thị xã Hà Tiên và thành phố Châu Đốc. Dân số toàn tỉnh đến cuối năm 2017 là 2,2 triệu người gồm 4 dân tộc chủ yếu là Kinh, Hoa, Chăm và Khmer, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số là 118.798 người.

Gia đình chị Neàng Sa Mon, dân tộc Khmer ở ấp Srây Skôth, xã Văn Giáo, huyện Tịnh Biên vay vốn chương trình giải quyết việc làm đầu tư nghề dệt vải, mang lại thu nhập ổn định

Đa số hộ đồng bào sống ở những vùng xa, vùng biên giới – nơi có vị trí chiến lược, quan trọng của tỉnh nhưng điều kiện sống còn nhiều khó khăn, tập tục lạc hậu, nhận thức còn hạn chế nên đời sống còn gặp nhiều khó khăn.

Trong những năm qua, nguồn vốn ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội đã có tác động lớn đến nhiều mặt đời sống xã hội, góp phần làm thay đổi diện mạo nông thôn, giữ gìn an ninh biên giới, ổn định chính trị trên địa bàn.

Tính đến tháng 7/2018, tổng dư nợ cho vay hộ nghèo và đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh An Giang đạt 2.829 tỷ đồng với hơn 167 nghìn khách hàng còn dư nợ, trong đó dư nợ cho vay hộ nghèo đạt 82,477 tỷ đồng với 4.704 hộ vay; cho vay hộ cận nghèo đạt 45,280 tỷ đồng với 1.563 hộ vay; cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đạt 12,464 tỷ đồng với 3.897 hộ vay…

Chùm ảnh của Trần Việt đã mô tả hiệu quả của đồng vốn tín dụng ưu đãi tại tỉnh An Giang.

Nhờ vốn vay ưu đãi từ chương trình cho vay hộ nghèo, gia đình chị Neàng Bon ở xã Châu Lăng, huyện Tri Tôn có điều kiện cải tạo vườn trồng cây ăn trái, phát triển nghề nấu đường thốt nốt, cuộc sống gia đình từng bước được cải thiện


Nhờ vốn vay ưu đãi từ chương trình cho vay hộ nghèo, gia đình chị Neàng Bon ở xã Châu Lăng, huyện Tri Tôn có điều kiện cải tạo vườn trồng cây ăn trái, phát triển nghề nấu đường thốt nốt, cuộc sống gia đình từng bước được cải thiện
Vốn vay ưu đãi chương trình cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn đã giúp gia đình chị Neàng So Ni (trái), dân tộc Khmer ở ấp An Lợi, xã An Hảo, huyện Tịnh Biên có điều kiện chăn nuôi, buôn bán nhỏ, cuộc sống gia đình từng bước được nâng cao
Được vay chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, gia đình anh Chau Ách, ở xã Văn Giáo, huyện Tịnh Biên có điều kiện xây mới nhà ở khang trang

Trần Việt

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.390 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.215 23.395 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.200 23.390 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.203 23.413 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.195 23.395 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.210 23.390 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.240 23.380 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.600
49.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.550
49.000
Vàng SJC 5c
48.550
49.020
Vàng nhẫn 9999
47.600
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050