VPBank là một trong những ngân hàng hỗ trợ nữ doanh nhân tốt nhất

15:35 | 26/11/2018

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã vượt qua nhiều tổ chức tín dụng khác trên thế giới để trở thành một trong 5 tổ chức tín dụng nhận giải thưởng sản phẩm mới tốt nhất dành cho phụ nữ trong năm 2018.

VPBank dành gần 1 tỷ đồng cho Quỹ học bổng tài năng 2018
VPBank ra mắt 2 gói sản phẩm tiết kiệm độc đáo "3 trong 1"
VPBank là một trong ba ngân hàng có dịch vụ SME tốt nhất châu Á

Đây là giải thưởng nằm trong chương trình Women’s Market Champion Awards (Chương trình Giải thưởng vinh danh các tổ chức tín dụng dẫn đầu thị trường trong phân khúc khách hàng nữ) do Liên minh Ngân hàng Toàn cầu vì Phụ nữ (GBA) tổ chức. Theo đó, các tổ chức tín dụng được vinh danh trong chương trình này được đánh giá là đã phục vụ rất tốt khách hàng là nữ giới, thông qua các giải pháp toàn diện nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.

“Các tổ chức được trao giải lần này là những người hùng thực sự của phụ nữ. Họ đã làm việc không ngừng nghỉ nhằm giải phóng tiềm năng kinh tế của nữ giới,” bà Inez Murray, Giám đốc điều hành của GBA, nhận xét.

Đối với VPBank, giải thưởng 2018 New Program Award là sự công nhận của cộng đồng quốc tế đối với nỗ lực khai phóng tiềm năng nữ doanh nhân của ngân hàng trong năm nay. Theo một cuộc khảo sát của Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC), Việt Nam hiện có gần 600.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó doanh nghiệp do nữ làm chủ chiếm 21%. Hơn một nửa trong số doanh nghiệp do nữ làm chủ đó có quy mô siêu nhỏ và thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận tài chính. Trong bối cảnh đó, VPBank là ngân hàng tiên phong tại Việt Nam có giải pháp tổng thể tạo thành bệ phóng giúp cho các doanh nghiệp do nữ làm chủ lớn mạnh và thịnh vượng.

Bắt đầu từ năm 2017 tới nay, khi VPBank triển khai thí điểm phân khúc doanh nghiệp do nữ làm chủ, đã có hơn 1.400 doanh nghiệp tham gia các hoạt động phi tài chính. Hiện các doanh nghiệp do nữ làm chủ đóng góp xấp xỉ 18% cấu phần trong tổng số khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của VPBank, và đóng góp 26% tổng dư nợ vay đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

“Chúng tôi rất vinh dự và tự hào nhận được giải thưởng New Program Award. Giải thưởng này sẽ là nguồn động lực lớn lao thúc đẩy chúng tôi tiếp tục phục vụ các doanh nghiệp do nữ làm chủ tốt hơn nữa. Tại VPBank, chúng tôi tin rằng hỗ trợ các doanh nghiệp do nữ làm chủ không chỉ trao đi tấm thẻ miễn phí. Quan trọng hơn, điều đó mang lại sự công bằng với những người phụ nữ trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính,” ông Fung Kai Jin, Giám đốc Khối Khách hàng Doanh nghiệp vừa và Nhỏ, VPBank, chia sẻ.

Ông cũng nhấn mạnh thêm rằng điều đó cũng sẽ giúp nâng cao nhận thức rằng các giải pháp của ngân hàng có thể giúp các nữ doanh nhân tham gia vào hoạt động kinh tế thành công hơn.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700