VPBank lọt top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam 2018

15:42 | 11/12/2018

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) vừa được VNR đánh giá nằm trong Top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất và Top 4 doanh nghiệp tư nhân có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam.

Sôi động cùng AFF Cup 2018, VPBank công bố ưu đãi "Tự hào Việt Nam"
VPBank là một trong những ngân hàng hỗ trợ nữ doanh nhân tốt nhất
VPBank dành gần 1 tỷ đồng cho Quỹ học bổng tài năng 2018

Theo bảng xếp hạng, VPBank là ngân hàng duy nhất lọt vào Top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam. Đây là lần thứ 3 liên tiếp VPBank lọt vào danh sách này và đứng ở vị trí thứ 9, tăng 1 bậc so với 2 năm trước.

Trong khi đó, tại Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2018 (VNR500), VPBank đứng vị trí thứ 29, tăng 5 bậc so với năm 2017 và tăng tới 17 bậc so với năm 2016.

VNR500 là bảng xếp hạng do Vietnam Report phối hợp cùng Báo VietNamNet thực hiện. VNR500 được đánh giá dựa trên tiêu chí doanh thu thực tế của doanh nghiệp trong năm gần nhất, ngoài ra có xét đến thực tế và triển vọng tăng trưởng doanh thu trong các năm trước đó. Bên cạnh đó, các tiêu chí như tổng tài sản, tổng lao động, lợi nhuận sau thuế, các chỉ số sinh lời ROA, ROE, uy tín doanh nghiệp trên truyền thông... cũng được Ban tổ chức sử dụng như yếu tố bổ sung để đánh giá quy mô và vị thế của doanh nghiệp.

Đây là năm thứ 12 liên tiếp Bảng xếp hạng VNR500 được nghiên cứu và công bố nhằm tôn vinh những doanh nghiệp có quy mô lớn nhất Việt Nam, đạt được những thành tựu đáng ghi nhận trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trước đó, hồi trung tuần tháng 10/2018, VPBank cũng được Vietnam Report đánh giá lọt vào Top 4 Doanh nghiệp tư nhân có lợi nhuận tốt nhất 2018 (PROFIT500), xét theo lợi nhuận ngân hàng đạt được vào cuối năm 2017.

Kể từ năm 2016 tới nay, VPBank luôn nằm trong nhóm các ngân hàng có kết quả kinh doanh hiệu quả nhất toàn ngành. Sau 9 tháng năm 2018, VPBank đạt 6.125 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế hợp nhất. Đối với Ngân hàng riêng lẻ tổng thu nhập hoạt đồng thuần không bao gồm lợi nhuận từ công ty con chuyển về đạt hơn 10.700 tỷ và góp phần đạt lợi nhuận trước thuế ở mức hơn 3.800 tỷ đồng.

Tổng tài sản của VPBank sau 9 tháng đạt mức 296.216 tỷ đồng, tăng 17% so với cùng kỳ 2017. Hệ số an toàn vốn (CAR) theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước đạt 13% và theo tiêu chuẩn Basel 2 đạt 12%. Tỷ lệ ROE đạt mức cao (21,2%).

Hiện nay, trong bối cảnh xu hướng công nghệ 4.0 diễn ra ngày càng mạnh mẽ, VPBank cũng đang trở thành một trong những ngân hàng tiên phong đưa ứng dụng công nghệ ngân hàng số và tự động hóa vào đa số các phân hệ của hệ thống vận hành nhằm giúp giảm thiểu chi phí và rút ngắn thời gian cung cấp dịch vụ tới khách hàng. Trong quý III/2018, VPBank đã ra mắt nền tảng ngân hàng số YOLO và dịch vụ ngân hàng dành riêng cho phân khúc khách hàng cao cấp VPBank Diamond. YOLO và VPBank Diamond thể hiện rõ nét sự chuyển dịch của VPBank theo xu thế số hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng và tập trung vào phân khúc khách hàng cao cấp nhiều tiềm năng nhưng đang bị bỏ ngỏ tại Việt Nam.

Đại diện lãnh đạo VPBank cho biết, với sự chuyển đổi không ngừng và thường xuyên cập nhật, nắm bắt công nghệ, xu hướng mới, nâng cao năng suất lao động, VPBank kỳ vọng sẽ tiếp tục đạt được nhiều thành tựu mới trong tương lai, giữ vững vai trò tiên phong trên thị trường ngân hàng và mang tới cho người tiêu dùng những trải nghiệm dịch vụ ngân hàng tiện dụng và hữu ích nhất.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700