VPBank trao đổi trực tuyến với các nhà đầu tư

18:01 | 03/11/2021

Chiều ngày 03/11/2021, VPBank đã tổ chức buổi gặp gỡ online với các nhà phân tích chuyên nghiệp, nhà đầu tư cá nhân của thị trường chứng khoán Việt Nam. Tại buổi gặp gỡ này, VPBank đã chia sẻ các thông tin về kết quả kinh doanh của Ngân hàng và các cột mốc đạt được.

vpbank trao doi truc tuyen voi cac nha dau tu

Theo đó, VPBank cho biết, ngân hàng tăng trưởng từ đa dạng nguồn thu nhập, giảm thiểu các tác động từ thị trường và đảm bảo tăng trưởng lợi nhuận ổn định: Lợi nhuận hợp nhất trước thuế ghi nhận hơn 11,7 nghìn tỷ tăng trưởng gần 25% YoY vượt trên 70% kế hoạch với nguồn thu đa dạng song song duy trì hoạt động kinh doanh bền vững, trong đó riêng lợi nhuận Ngân hàng mẹ chiếm gần 93%.

Tổng thu nhập hoạt động hợp nhất đạt 33.231 tỷ đồng, tăng trưởng 17,3% YoY gồm hơn 25,8 nghìn tỷ thu nhập lãi thuần (Ngân hàng riêng lẻ: 14,2 nghìn tỷ; FEC: 11,6 nghìn tỷ) tăng trưởng 9,4% YoY và thu nhập phí thuần tăng trưởng khả quan 23,2% so với một năm trước đó đạt gần 2,9 nghìn tỷ đồng. Mặt khác, trong 9 tháng 2021 nguồn thu từ đầu tư tài sản tài chính tăng trưởng mạnh mẽ đạt hơn 2,3 nghìn tỷ đồng, tăng 162.5% YoY.

Lợi nhuận trước thuế được cải thiện thông qua việc chú trọng công tác thu hồi nợ, tối ưu hóa chi phí hoạt động: Trong 9 tháng 2021, chi phí hoạt động hợp nhất của VPBank đã giảm 8,8% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số CIR hợp nhất ở mức 23,7%, tiếp tục giữ VPBank trong nhóm Ngân hàng có chỉ số tốt nhất thị trường. Bằng cách đẩy mạnh công tác thu hồi nợ thông qua công cụ số hóa, thu nhập từ nợ đã xử lý rủi ro hợp nhất trong 3 quý vừa qua đạt 2.700 tỷ đồng, tăng 73,8% YoY.

Chiến lược kinh doanh linh hoạt, điều chỉnh tập trung ở hai phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME): Cuối quý III/2021, VPBank ghi nhận tăng trưởng tín dụng Ngân hàng hợp nhất đạt hơn 349 nghìn tỷ đồng, tương đương tăng trưởng 8,1% so với cuối năm 2020 trong đó Ngân hàng riêng lẻ tăng 11,6%.

Nhờ những sự điều chỉnh và hỗ trợ kịp thời, VPBank đã chung sức hỗ trợ giảm lãi suất cho hơn 238 nghìn khách hàng vượt qua đại dịch, dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn để chuẩn bị cho sự phục hồi sau đại dịch.

Các biện pháp tăng cường chất lượng tài sản và kiểm soát chất lượng tín dụng đã được Ngân hàng thực hiện hiệu quả: Tỷ lệ cho vay tín chấp cuối tháng 9/2021 của Ngân hàng hợp nhất là 25% (giảm từ 29% ở thời điểm cuối năm 2020). Tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 02 của Ngân hàng riêng lẻ được kiểm soát ở mức 1,78% tại 30/9/2021. Bên cạnh đó, VPBank cũng đã chủ động trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản nợ bị ảnh hưởng bởi dịch. Chi phí dự phòng hợp nhất đến cuối tháng 9 là 13.631 tỷ đồng. Riêng trong quý III, Ngân hàng đã dành 4.979 tỷ đồng cho chi phí dự phòng, tăng 18,6% so với quý II.

Mục tiêu tăng trưởng hiệu quả và an toàn được củng cố bởi các chỉ tiêu an toàn được đảm bảo và thận trọng hơn mức yêu cầu: Tại thời điểm cuối tháng 9/2021, tỷ lệ CAR theo Thông Tư 41 của Ngân hàng đạt 12,42%, tạo nền tảng vững chắc cho chiến lược tăng trưởng bền vững của Ngân hàng.

Các hoạt động đẩy mạnh nền tảng Ngân hàng số cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp SME đã mang lại những kết quả đáng kể: Trong 9 tháng 2021, VPBank thu hút hơn 2,6 triệu khách hàng mới. Tổng số giao dịch qua nền tảng Ngân hàng số VPBank Neo trong 9 tháng đạt hơn 95 triệu, tăng 2,24 lần so với cùng kỳ năm ngoái.

Tối ưu hóa chi phí vốn, duy trì biên lãi thuần và cải thiện CASA: Nhờ những thay đổi trong chiến lược tiếp cận khách hàng, tỷ lệ CASA của VPBank tiếp tục cải thiện ở mức 22,1%, tăng từ 18,8% ở thời điểm cuối quý II/2021, góp phần giảm chi phí vốn cho Ngân hàng. Giãn cách xã hội tuy ảnh hưởng đến thu nhập lãi của Ngân hàng nhưng NIM vẫn được duy trì ở mức 8.5% (hợp nhất) và 5.4% (riêng lẻ) trung bình 9 tháng năm 2021.

Nguyễn Phương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750