VPBank trao đổi trực tuyến với các nhà đầu tư cá nhân

09:59 | 23/04/2022

Mức lợi nhuận kỷ lục là bước chạy đà hoàn hảo để hiện thực hóa kế hoạch lợi nhuận 2022: Kết thúc quý I/2022, LNTT hợp nhất đạt 11.146 tỷ đồng, tăng gần gấp 3 lần so với cùng kỳ năm 2021 và xuất sắc dẫn đầu ngành về tốc độ tăng trưởng trong quý I/2022.

 

Ngày 22/04/2022, VPBank đã tổ chức buổi gặp gỡ online nhằm trao đổi về các thông tin cập nhật về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh quý I năm 2022. Tại buổi trao đổi, VPBank đã công bố kết quả kinh doanh với những con số cực kỳ ấn tượng. Lợi nhuận trước thuế (LNTT) hợp nhất tăng gần gấp 3 lần so với cùng kỳ, đi cùng với hiệu quả hoạt động tiếp tục gia tăng. Cùng với đó, quy mô tệp khách hàng tiếp tục được mở rộng nhờ nền tảng số hóa vượt trội. Đây được xem là bước chạy đà hoàn hảo cho một năm tăng trưởng bùng nổ của ngân hàng này.

Kết quả kinh doanh tăng trưởng vượt trội: Mức lợi nhuận kỷ lục là bước chạy đà hoàn hảo để hiện thực hóa kế hoạch lợi nhuận 2022: Kết thúc quý I/2022, LNTT hợp nhất đạt 11.146 tỷ đồng, tăng gần gấp 3 lần so với cùng kỳ năm 2021 và xuất sắc dẫn đầu ngành về tốc độ tăng trưởng trong quý I/2022. Từ 2016, trung bình lợi nhuận quý I chiếm 23% lợi nhuận cả năm, trong khi đó chỉ riêng trong quý I/2022 LNTT thực tế đã đạt 37% kế hoạch năm 2022 đang trình ĐHĐCĐ. Đây là bước chạy đà hoàn hảo để ngân hàng đạt mục tiêu tham vọng đã đề ra.

Đồng thời, LNTT tăng trưởng mạnh cũng giúp đưa quy mô vốn chủ sở hữu (VCSH) của VPBank lên hơn 95 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 70% so với cùng kỳ và đưa hệ số CAR hợp nhất lên hơn 15%.

Kết quả kinh doanh cốt lõi đáng khích lệ với tăng trưởng toàn diện từ thu nhập lãi và ngoài lãi bên cạnh khoản phí bancassurance kỷ lục: VPBank ghi nhận tổng thu nhập hoạt động hợp nhất (TOI) đạt 18.270 tỷ đồng, tăng 65,3% so với cùng kỳ. Thu nhập thuần từ lãi hợp nhất đạt 9.888 tỷ đồng, tăng trưởng 8,4% so với cùng kỳ, trong khi đó thu nhập ngoài lãi đạt 8.381 tỷ đồng, cao hơn 4 lần so với cùng kỳ năm 2021 nhờ khoản phí hỗ trợ từ thỏa thuận hợp tác độc quyền phân phối bảo hiểm giữa VPBank và AIA Việt Nam.

Tăng trưởng tín dụng gấp đôi mức trung bình ngành, với sự đóng góp chủ yếu từ các phân khúc chiến lược đi đôi với tăng trưởng huy động tích cực: Trong quý đầu năm 2022, ngân hàng mẹ đạt mức tăng trưởng tín dụng 10,3%, cao gấp đôi so với mức trung bình ngành và là một trong những ngân hàng có mức tăng trưởng tín dụng cao nhất toàn ngành. Các phân khúc khách hàng chiến lược như RB và SME tiếp tục đóng góp chính vào kết quả này. Bên cạnh đó, tăng trưởng huy động cũng đạt 11,5% giúp đảm bảo tốt các tỷ lệ an toàn thanh khoản.

Tệp khách hàng khổng lồ đang được mở rộng nhờ nền tảng số hóa vượt trội: Tính đến hiện tại, tổng số khách hàng VPBank (cả ngân hàng mẹ và các công ty con) đã cán mốc gần 20 triệu khách hàng. Số lượng khách hàng mới đăng ký sử dụng dịch vụ qua kênh số hóa trong quý I/2022 đạt 90%, tăng 13% so với thời điểm cuối năm 2021.

Sự trở lại của FE Credit: Mảng tài chính tiêu dùng FE Credit đã bước đầu phục hồi tăng trưởng tích cực, và đóng góp lợi nhuận vào kết quả hợp nhất và tăng trưởng tín dụng dương so với cuối năm 2021. Với thế mạnh tiên phong và dẫn đầu trong thị trường tài chính tiêu dùng cùng với chiến lược linh hoạt và nền tảng số hóa toàn diện, năm 2022 là cơ hội để FE chuyển mình và bứt phá trong thời gian tới.

Tự tin vào kế hoạch đầy tham vọng và thách thức trong năm 2022:VPBank đặt ra các mục tiêu với LNTT tăng trưởng gấp đôi so với năm ngoái, đạt gần 30 nghìn tỷ đồng và tăng trưởng tín dụng tăng 35%. Bên cạnh đó, kịch bản cơ sở với mức tăng trưởng quy mô khoảng 20 – 23% cũng được Ngân hàng xây dựng.

Ngân hàng sẽ điều tiết hoạt động kinh doanh linh hoạt theo từng thời kỳ và phê duyệt cơ quan quản lý để đảm bảo rằng trong bất cứ kịch bản nào thì dự kiến mức lợi nhuận cuối năm cũng không thay đổi đáng kể so với mục tiêu đặt ra. Với sự phục hồi của nền kinh tế Việt Nam và sự sẵn sàng trong hệ thống nền tảng, quản trị, VPBank sẽ bứt phá mạnh mẽ trong năm 2022 này.

P.V

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750