VSD nhận lưu ký 1.175 triệu cổ phiếu của MSB từ 27/11/2020

16:08 | 27/11/2020

Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam vừa ra thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán ngày 26/11/2020 và cấp mã chứng khoán MSB cho Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.    

vsd nhan luu ky 1175 trieu co phieu cua msb tu 27112020

Theo đó, số lượng cổ phiếu đăng ký là 1.175 triệu cổ phiếu MSB, tổng giá trị cổ phiếu đăng ký bằng vốn điều lệ là 11.750 tỉ đồng. Mã ISIN của cổ phiếu MSB là VN000000MSB9, hình thức đăng ký là ghi sổ. Bắt đầu từ ngày 27/11/2020, VSD sẽ nhận lưu ký số cổ phiếu MSB nói trên. Ngân hàng MSB cũng đang tiếp tục hoàn thiện thủ tục niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (HSX).

Năm 2020 được xác định là năm quan trọng của MSB, năm ghi nhận hiện thực hóa nhiều kế hoạch quan trọng, kết quả kinh doanh có sự tăng trưởng bứt phá. Cụ thể, sau 10 tháng đầu năm 2020, tổng tài sản của Ngân hàng đạt trên 165.000 tỷ, tăng 13% so với cùng kỳ 2019. Lợi nhuận trước thuế tăng mạnh, đạt gần 1.970 tỷ, tương đương 136,8% kế hoạch cả năm, tăng 86% so với 10/2019. Tổng thu nhập thuần lũy kế vượt mức 5.000 tỷ, cụ thể đạt 5.283 tỷ, trong đó ghi nhận sự đóng góp phần lớn từ thu nhập lãi thuần – đạt 3.658 tỷ, tăng 65% so với cùng kỳ 2019.

Tiếp nối đà tăng trưởng của CASA trong những kỳ trước, kết thúc 10 tháng, chỉ số CASA trên tổng tiền gửi đạt hơn 25%, tăng trưởng 37% so với CASA tại thời điểm 10/2019, hỗ trợ đáng kể trong việc giảm chi phí vốn và tăng thu nhập thuần từ lãi. Với tốc độ tăng trưởng tốt của tổng thu nhập thuần, cùng sự tiết giảm chi phí, hiệu quả hoạt động của MSB được cải thiện tốt trong giai đoạn vừa qua, chỉ số chi phí trên doanh thu (CIR) tiếp tục giảm, còn 46.2% so với mức trên 52%% của năm 2019.

Ngoài ra, các chỉ số khác về an toàn hoạt động của MSB vẫn được duy trì tốt. Cụ thể, hệ số an toàn vốn CAR theo tiêu chuẩn Basel 2 đạt 10.48%, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn ghi nhận mức 29,1%, tỷ lệ nợ xấu NPL tính theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN là 2,19%.

Thành lập năm 1991, MSB là ngân hàng TMCP đầu tiên ra đời trong thời kỳ kinh tế mở cửa và phát triển của Việt Nam. Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, MSB không ngừng tạo lập nhiều cột mốc mang tính đột phá trong ngành tài chính ngân hàng. MSB hiện có trên 260 chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn quốc và có giao dịch với hơn 8.000 ngân hàng đại lý tại trên 60 quốc gia, vùng lãnh thổ. MSB hiện có gần 5.000 cán bộ nhân viên, phục vụ trên 2,2 triệu khách hàng cá nhân và 54.000 khách hàng.

Thu Huyền

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150