WB: Cần xem xét thúc đẩy nhu cầu trong nước bằng cách áp dụng chính sách tài khóa

13:59 | 17/05/2021

Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam vừa phát hành bản tin Cập nhật Tình hình Kinh tế vĩ mô tháng 5/2021, trong đó cho rằng diễn biến kinh tế tháng 4 vừa qua tiếp tục cho thấy những dấu hiệu khả quan.

Trong tháng 4, sản xuất công nghiệp tiếp tục đà tăng trưởng mạnh, trong khi doanh số bán lẻ phục hồi sau hai tháng giảm liên tiếp. Xuất khẩu hàng hóa giảm nhẹ nhưng vẫn ở mức cao nhờ sự phục hồi kinh tế đang diễn ra tại Hoa Kỳ và Trung Quốc, trong khi dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chậm lại sau hai tháng tăng liên tục.

wb can xem xet thuc day nhu cau trong nuoc bang cach ap dung chinh sach tai khoa

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 0,5% trong tháng 4 so với tháng trước đó, chủ yếu do tiêu dùng tư nhân phục hồi sau khi kết thúc đợt bùng phát dịch Covid-19 thứ ba.

Ngân sách thặng dư dư khoảng 80 nghìn tỷ đồng trong 4 tháng đầu năm 2021 do thu ngân sách tăng 7,3% (so với cùng kỳ năm trước) trong khi giải ngân vốn đầu tư công chậm lại góp phần làm giảm tổng chi ngân sách.

Tuy nhiên bắt đầu từ cuối tháng 4, Việt Nam lại phải trải qua đợt bùng phát dịch Covid-19 thứ tư. Đợt dịch này đã làm gia tăng mạnh các ca nhiễm trong cộng đồng, buộc Chính phủ và các địa phương phải đóng cửa trường học và tái áp dụng các biện pháp phòng ngừa về y tế và hạn chế đi lại ở nhiều tỉnh thành.

Các hoạt động kinh tế trong nước, đặc biệt là các lĩnh vực như du lịch, vận tải và bán lẻ… bị ảnh hưởng như thế nào sẽ tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của đợt bùng phát này và mức độ ứng phó nhanh chóng của Chính phủ.

“Nếu đợt dịch này tác động mạnh, Chính phủ có thể cần xem xét thúc đẩy nhu cầu trong nước bằng cách áp dụng chính sách tài khóa thích ứng hơn, trong đó có các biện pháp tăng cường hỗ trợ với quy mô lớn hơn cho doanh nghiệp và người dân bị ảnh hưởng”, báo cáo của WB đề xuất.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350