WB cảnh báo nguy cơ suy thoái

07:51 | 19/09/2022

Trong một nghiên cứu vừa được công bố, Ngân hàng Thế giới (WB) cho biết, ba nền kinh tế lớn nhất thế giới là Mỹ, Trung Quốc và khu vực đồng euro đã chậm lại đáng kể và thậm chí một "tác động vừa phải đối với nền kinh tế toàn cầu trong năm tới có thể đẩy nó vào suy thoái".

Theo WB, nền kinh tế toàn cầu hiện đang giảm tốc mạnh và niềm tin của người tiêu dùng đã giảm mạnh hơn so với thời kỳ suy thoái toàn cầu trước đó.

“Tăng trưởng toàn cầu đang giảm tốc mạnh và có khả năng chậm hơn nữa khi nhiều quốc gia rơi vào suy thoái”, Chủ tịch WB David Malpass cho biết và nhấn thêm rằng, ông lo ngại xu hướng này sẽ còn kéo dài, gây hậu quả nghiêm trọng cho các thị trường mới nổi và các nền kinh tế đang phát triển.

wb canh bao nguy co suy thoai
Ảnh minh họa

WB cũng cho biết, các đợt tăng lãi suất mạnh mẽ đang diễn ra trên toàn cầu và các hành động chính sách liên quan có thể sẽ tiếp tục trong năm tới, nhưng có thể không đủ để đưa lạm phát trở lại mức trước đại dịch Covid-19.

Theo ước tính của tổ chức này, trừ khi gián đoạn nguồn cung và áp lực thị trường lao động giảm xuống, tỷ lệ lạm phát lõi toàn cầu, không bao gồm năng lượng, có thể ở mức khoảng 5% vào năm 2023, gần gấp đôi mức trung bình 5 năm trước đại dịch. Và để kéo lạm phát thấp hơn, các NHTW có thể cần tăng lãi suất thêm 2 điểm phần trăm nữa sau khi đã tăng lãi suất bình quân khoảng 2 điểm phần trăm so với mức trung bình năm 2021.

Tuy nhiên theo WB, việc tăng lãi suất ở mức đó, cùng với những căng thẳng trên thị trường tài chính, sẽ làm chậm tăng trưởng GDP toàn cầu xuống 0,5% vào năm 2023, hoặc giảm 0,4% tính theo đầu người, đáp ứng định nghĩa kỹ thuật về suy thoái toàn cầu.

Chủ tịch WB David Malpass cho biết, các nhà hoạch định chính sách nên chuyển trọng tâm của họ từ giảm tiêu thụ sang thúc đẩy sản xuất, bao gồm nỗ lực tạo thêm đầu tư và tăng năng suất. Bởi các cuộc suy thoái trước đây cho thấy nguy cơ lạm phát tiếp tục tăng cao trong khi tăng trưởng yếu.

Phó chủ tịch WB Ayhan Kose cũng cho biết, việc thắt chặt chính sách tài khóa và tiền tệ gần đây sẽ giúp kéo giảm lạm phát, nhưng các biện pháp đó có thể làm phức tạp thêm tình hình và làm giảm tốc độ tăng trưởng toàn cầu.

Nghiên cứu của WB cũng gợi ý, các NHTW có thể chống lạm phát mà không gây ra suy thoái toàn cầu bằng cách truyền đạt các quyết định chính sách của họ một cách rõ ràng. Bên cạnh đó các nhà hoạch định chính sách nên đưa ra các kế hoạch tài khóa trung hạn đáng tin cậy và tiếp tục cung cấp cứu trợ có mục tiêu cho các hộ gia đình dễ bị tổn thương.

Mai Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850