WB có Phó Chủ tịch phụ trách khu vực Đông Á và Thái Bình Dương

16:59 | 16/09/2021

Ngày 16/9/2021, bà Manuela V. Ferro, chuyên gia kinh tế và lãnh đạo cấp cao của Ngân hàng Thế giới (WB), nhậm chức Phó Chủ tịch mới của WB phụ trách khu vực Đông Á và Thái Bình Dương.    

wb co pho chu tich phu trach khu vuc dong a va thai binh duong
Bà Manuela V. Ferro, tân Phó Chủ tịch Ngân hàng Thế giới phụ trách khu vực Đông Á và Thái Bình Dương

Bà Ferro có hơn 30 năm kinh nghiệm làm việc tại nhiều quốc gia châu Âu, Mỹ Latinh và Caribe, châu Phi và Trung Đông, và Nam Á, từng đảm nhiệm nhiều vị trí lãnh đạo tại WB. Trước khi nhận nhiệm vụ mới này, bà đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch phụ trách các chính sách hoạt động và chương trình quốc gia, giám sát chương trình ứng phó khủng hoảng lớn nhất của WB đối với đại dịch COVID.

Trước đó, ở vị trí Giám đốc Chiến lược và Hoạt động tại Khu vực Mỹ Latinh và Caribe, bà Ferro quản lý danh mục lớn các chương trình, dự án của Ngân hàng Thế giới tại nhiều quốc gia thu nhập trung bình và các nước nhỏ. Còn khi giữ chức vụ Giám đốc Quản lý Kinh tế và Giảm nghèo, bà đã chủ trì các cuộc đối thoại kinh tế với khu vực Trung Đông và Bắc Phi.

Trên cương vị mới, bà Ferro sẽ lãnh đạo các chương trình của WB tại khu vực Đông Á và Thái Bình Dương hướng tới phục hồi bền vững và nâng cao khả năng thích ứng sau đại dịch COVID-19. Mặc dù nhiều quốc gia trong khu vực đã kiểm soát thành công dịch COVID-19 trong năm 2020, các đợt bùng phát liên tiếp đang làm chậm tốc độ tăng trưởng chung và khả năng tạo việc làm, cũng như gia tăng bất bình đẳng vào năm 2021.

Bà Ferro, Phó Chủ tịch WB phụ trách khu vực Đông Á và Thái Bình Dương cho biết: “Ngân hàng Thế giới là đối tác lâu năm ở Đông Á và Thái Bình Dương và chúng tôi cam kết hỗ trợ sự phục hồi của khu vực vào thời điểm quan trọng này. Là Phó Chủ tịch phụ trách khu vực Đông Á và Thái Bình Dương, tôi mong muốn tiếp tục thúc đẩy quan hệ đối tác bền chặt với các quốc gia và các đối tác phát triển”.

Bà Ferro có bằng tiến sĩ về Kinh tế phát triển tại Đại học Stanford và bằng kỹ sư tại Đại học Kỹ thuật Lisbon, Bồ Đào Nha. Bà được biết đến với khả năng lãnh đạo chiến lược, bề dày kinh nghiệm dẫn dắt hoạt động của Ngân hàng Thế giới ở cấp quốc gia đồng thời đã xây dựng quan hệ đối tác hiệu quả với các quốc gia thành viên và đối tác phát triển.

Bà Ferro sẽ phụ trách quan hệ chiến lược của WB với 26 quốc gia tại khu vực Đông Á và Thái Bình Dương, hơn 1.000 nhân viên và danh mục các chương trình cho vay với tổng trị giá khoảng 40 tỷ USD.

Kể từ khi đại dịch COVID-19 bắt đầu, Nhóm WB đã cung cấp hơn 157 tỷ USD để hỗ trợ các quốc gia ứng phó với những tác động y tế, kinh tế và xã hội của đại dịch.

Đây là chương trình ứng phó khủng hoảng nhanh nhất và lớn nhất trong lịch sử của Ngân hàng. Nguồn tài chính này đang giúp hơn 100 quốc gia trên thế giới tăng cường khả năng phòng chống đại dịch, bảo vệ người nghèo và đảm bảo việc làm, đồng thời khởi động quá trình phục hồi thân thiện với khí hậu.

WB cũng đang hỗ trợ hơn 50 quốc gia thu nhập thấp và trung bình, hơn một nửa trong số đó ở châu Phi, mua và triển khai tiêm vắc xin COVID-19, và sẵn sàng cung cấp 20 tỷ USD cho nhiệm vụ này đến cuối năm 2022.

 

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750