WB hỗ trợ 4 đô thị xây dựng hạ tầng thiết yếu

11:01 | 12/06/2019

Ban Giám đốc Điều hành Ngân hàng Thế giới (WB) vừa duyệt khoản tín dụng trị giá 194,36 triệu USD nhằm hỗ trợ 4 đô thị của Việt Nam xây dựng một số cơ sở hạ tầng thiết yếu và tăng cường năng lực quy hoạch đô thị.

Dự án Phát triển tổng hợp đô thị động lực có mục tiêu tăng cường khả năng tiếp cận và cải thiện dịch vụ đô thị ở 4 đô thị: Kỳ Anh (tỉnh Hà Tĩnh), Tĩnh Gia (tỉnh Thanh Hóa), Hải Dương (tỉnh Hải Dương), và Yên Bái (tỉnh Yên Bái). Các hoạt động của dự án dự kiến sẽ trực tiếp mang lại lợi ích cho khoảng 200.000 cư dân, trong đó hơn một nửa là phụ nữ.

Dự án sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ lũ lụt, cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, giảm thời gian đi lại của người dân trên những tuyến đường được cải tạo và xây mới, đồng thời hỗ trợ xây dựng các không gian công cộng chất lượng cao.

Dự án cũng sẽ cải thiện kết nối tới các khu công nghiệp, khu chế xuất, trung tâm thương mại và các điểm tham quan du lịch, qua đó mang lại lợi ích cho người lao động, thương nhân cũng như du khách.

Những cải thiện hạ tầng này được kỳ vọng sẽ góp phần nâng cao năng suất, thúc đẩy xuất khẩu, tạo thêm việc làm và giúp các đô thị tăng trưởng kinh tế bền vững.

“Các đô thị có vai trò ngày càng quan trọng đối với các đầu tầu tăng trưởng của Việt Nam thông qua việc dịch chuyển hàng hóa, con người, dịch vụ và thông tin một cách hiệu quả”, ông Ousmane Dione, Giám đốc Quốc gia WB tại Việt Nam cho biết.

Bốn đô thị được lựa chọn đều đã và đang thể hiện tiềm năng to lớn để trở thành trung tâm động lực kinh tế cấp tỉnh cũng như ở cấp khu vực.

Dự án sẽ góp phần giải quyết thiếu thốn hạ tầng cơ bản qua việc hỗ trợ tài chính cần thiết để đầu tư xây dựng các công trình có chất lượng dựa trên những bài học và thực tiễn tốt từ những hoạt động tương tự của WB tại các đô thị khác trên thế giới”, ông Ousmane Dione nói.

Một vấn đề lớn ở các đô thị nói trên là mức độ tiếp cận không đồng đều tới các dịch vụ cơ bản, bao gồm hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải, và mạng lưới đường bộ. Điều này dẫn đến việc tắc nghẽn giao thông, lũ lụt ngày càng gia tăng, và sự xuống cấp hoặc thiếu hụt không gian công cộng. Bên cạnh đó, cả 4 đô thị đều nằm ở ven biển hoặc ở miền núi, do đó dễ bị tổn thương bởi các nguy cơ về thiên tai cũng như ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

Dự án sẽ giúp giải quyết các vấn đề này thông qua hỗ trợ đầu tư kết cấu và phi kết cấu, bao gồm các khoản đầu tư cơ sở hạ tầng tại mỗi đô thị dự án, và hỗ trợ kỹ thuật để nâng cao năng lực của các đô thị trong việc lập quy hoạch đô thị một cách tích hợp và toàn diện, trong đó kết nối vấn đề phát triển hạ tầng với các chiến lược kinh tế-xã hội dài hạn, thích ứng với biến đổi khí hậu cũng như lập kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai.

Tổng chi phí dự án là 276,17 triệu USD, trong đó 194,36 triệu USD sẽ được tài trợ từ nguồn vốn của Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA).

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980