WB: Kinh tế Việt Nam tiếp tục phục hồi vững chắc

16:16 | 13/11/2020

Bản tin cập nhật tình hình kinh tế vĩ mô Việt Nam của WB ghi nhận trong tháng 10, nền kinh tế tiếp tục phục hồi vững chắc và các chỉ số tài chính vẫn ổn định.

Theo đó, sự phục hồi kinh tế tiếp tục được củng cố, trong đó lĩnh vực sản xuất công nghiệp đã đạt được tốc độ tăng trưởng gần bằng giai đoạn trước dịch COVID-19. Cả sản xuất công nghiệp và bán lẻ đều tăng hơn 6,5% (so với cùng kỳ năm trước), mức cao nhất kể từ khi bùng phát dịch COVID-19 vào tháng 2/2020. Thặng dư thương mại hàng hóa cũng tiếp tục tăng kỷ lục, một phần nhờ hàng xuất khẩu sang Mỹ tăng mạnh.

wb kinh te viet nam tiep tuc phuc hoi vung chac

Cùng với đó, các chỉ số tài chính vẫn ổn định với tỷ lệ lạm phát ở mức 2,5% (so với cùng kỳ năm trước) và tăng trưởng tín dụng đạt 9,5%. WB đánh giá động thái giảm lãi suất tái cấp vốn từ 4,5% xuống 4% và lãi suất tái chiết khấu từ 3% xuống 2,5% vào đầu tháng 10 vừa qua của Ngân hàng Nhà nước là phù hợp với nỗ lực chung của Chính phủ nhằm giảm chi phí vay vốn.

Tổ chức này cũng nhận định, dòng vốn FDI vào Việt Nam gia tăng (FDI đã tăng lên khoảng 2,27 tỷ USD trong tháng 10, so với mức 1,67 tỷ USD trong tháng 9 và 0,8 tỷ USD trong tháng 8) cho thấy niềm tin vào nền kinh tế được khôi phục sau đợt bùng phát dịch vào tháng 8 được kiểm soát thành công. Nhìn lại 10 tháng đầu năm 2020, cả nước đã thu hút được 23,5 tỷ USD vốn FDI, dù thấp hơn khoảng 19,4% so với cùng kỳ năm 2019, nhưng vẫn là một thành tựu nổi bật trong bối cảnh UNCTAD dự báo dòng vốn FDI vào các nước Đông Á sẽ giảm 30-45% trong năm nay.

Bên cạnh đó, chi tiêu công đang tăng tích cực nhờ đẩy mạnh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư công và phê duyệt các gói hỗ trợ tài chính (do ảnh hưởng của dịch COVID-19 và bão lũ trong thời gian gần đây).

WB đánh giá, mặc dù tiếp tục kiểm soát tốt đại dịch COVID-19 nhưng Việt Nam đã phải hứng chịu một loạt thiên tai trong tháng 10, làm hơn 200 người chết và mất tích, gây thiệt hại ước tính lên tới 29.300 tỷ đồng (1,3 tỷ USD).

Theo WB, những thiệt hại nặng nề về người và tài sản do thiên tai gây ra trong thời gian gần đây cho thấy sự cần thiết phải xây dựng lại các công trình tốt hơn, xanh hơn và nâng cao khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu của nền kinh tế và tài chính công.

Báo cáo kết luận, mặc dù nền kinh tế trong nước dường như đang trên đà phục hồi vững chắc và trên diện rộng vào năm 2020, làn sóng COVID-19 thứ hai ở các nước khác trên thế giới có thể làm giảm triển vọng tăng trưởng của Việt Nam. Ngoài ra, những thiệt hại nghiêm trọng do bão lũ vừa qua và ngân sách cần huy động để thực hiện các hoạt động hỗ trợ và tái thiết dự kiến sẽ tạo thêm áp lực lên dư địa tài khóa vốn đang bị thu hẹp trong những tháng tới.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.055 23.265 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.085 23.265 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.034 23.264 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.070 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.080 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.073 23.285 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.070 23.270 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.080 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.100 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.750
56.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.750
56.200
Vàng SJC 5c
55.750
56.220
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.400
54.100