WB: Tài trợ 740.000 đô la Úc thực hiện khảo sát quốc gia về giới

18:47 | 26/03/2021

Ngân hàng Thế giới vừa ký hiệp định viện trợ không hoàn lại trị giá 740.000 đô la Úc với NHNN Việt Nam trong khuôn khổ chương trình Quan hệ Đối tác Chiến lược giữa Australia và Nhóm Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam - Giai đoạn 2 để hỗ trợ tiến hành thực hiện một khảo sát quy mô quốc gia về sử dụng thời gian với mục tiêu cung cấp dữ liệu hỗ trợ hoạch định chính sách về giới.    

Cuộc khảo sát này sẽ được thực hiện bởi Tổng cục Thống kê (GSO) với 6.000 đối tượng nam và nữ trên cả nước nhằm thu thập dữ liệu về việc họ sử dụng thời gian hàng ngày trong ngày vào những việc gì.

GSO sẽ thực hiện hoạt động này trong khuôn khổ dự án Nâng cao Năng lực Kinh tế cho Phụ nữ Việt Nam. Dự án thực hiện các phân tích toàn diện dựa trên dữ liệu và bằng chứng về những thách thức trong bình đẳng giới và cung cấp các hỗ trợ về mặt chính sách và đầu tư để giải quyết những vấn đề này.

wb tai tro 740000 do la uc thuc hien khao sat quoc gia ve gioi
Dự án sẽ giúp cho nhiều phụ nữ tham gia vào thị trường lao động

“Mặc dù Việt Nam đã đạt được nhiều tiến bộ trong việc cải thiện bình đẳng giới trong giáo dục, y tế, tiếng nói và nâng cao vị thế kinh tế, Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức dai dẳng về bình đẳng giới. Vì vậy, xây dựng một bộ dữ liệu toàn diện về giới là vô cùng quan trọng trong việc giám sát khoảng cách giới và thiết kế các giải pháp một cách hiệu quả.” - bà Carolyn Turk, Giám đốc Quốc gia Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam cho biết.

Mặc dù Việt Nam đã xây dựng bộ chỉ số phát triển giới quốc gia từ năm 2011, nhưng gần 2/3 trong những chỉ số này không được phân loại theo giới tính. Trong khi đó, các chỉ số về việc sử dụng thời gian cũng hoàn toàn không có.

Đo lường việc sử dụng thời gian không được trả lương - ví dụ, thời gian dành cho việc nhà - là rất quan trọng để đánh giá sự đóng góp của phụ nữ và nam giới trong các hộ gia đình, và là cơ sở để đưa ra các khoản đầu tư và chính sách có ảnh hưởng đến việc sử dụng thời gian của từng giới có thể làm giảm khoảng cách giới trong kết quả thị trường lao động và thúc đẩy bình đẳng giới.

“Chúng ta đều biết một trong những lý do chính khiến 40% phụ nữ không tham gia vào thị trường lao động Việt Nam là do thực hiện trách nhiệm chăm sóc gia đình. Cuộc khảo sát này sẽ cung cấp thêm dữ liệu về thời gian dành cho những công việc không lương và là cơ sở để phân phối lại những công việc này một cách thỏa đáng hơn – vì sự bình đẳng và vì nền kinh tế. Australia rất vui mừng được hỗ trợ Chính phủ Việt Nam và Nhóm Ngân hàng Thế giới thực hiện khảo sát này. - Bà Robyn Mudie, Đại sứ Australia tại Việt Nam cho hay.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900