Xăng dầu tiếp tục tăng giá kể từ chiều nay (12/5)

15:51 | 12/05/2021

Từ 15h hôm nay (12/5), mỗi lít xăng E5 RON 92 tăng 440 đồng, RON 95 tăng 370 đồng và dầu tăng tối đa 570 đồng/lít, kg tuỳ loại.

xang dau tiep tuc tang gia ke tu chieu nay 125
Ảnh minh họa

Liên Bộ Công Thương - Tài chính cho biết, với việc điều chỉnh này, giá xăng E5 RON 92 cao nhất là 18.420 đồng/lít, tăng 440 đồng; RON 95 là 19.530 đồng/lít, tăng 370 đồng. Dầu hoả là 13.820 đồng/lít, tăng 570 đồng. Dầu diesel là 14.770 đồng/lít, tăng 450 đồng. Dầu madut là 14.270 đồng/kg, tăng 250 đồng.

xang dau tiep tuc tang gia ke tu chieu nay 125
Biểu giá bán lẻ xăng dầu tại Petrolimex

Tại kỳ điều chỉnh lần này, liên Bộ Công Thương - Tài chính tiếp tục không trích quỹ bình ổn giá cho tất cả mặt hàng, nhưng chi 1.900 đồng từ quỹ để bù cho mỗi lít xăng E5 RON 92; RON 95 là 1.050 đồng; Mức chi dầu madut là 500 đồng/kg, dầu diesel và dầu hoả là 400 đồng/lít.

Thời gian thực hiện chi sử dụng Quỹ BOG xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu cũng như điều chỉnh giá được áp dụng từ 15 giờ ngày 12/5.

Thời gian điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không không sớm hơn 15h ngày 12/5 đối với các mặt hàng xăng dầu.

xang dau tiep tuc tang gia ke tu chieu nay 125
Mức trích lập và chi sử dụng Quỹ BOG xăng dầu áp dụng từ 15 giờ hôm nay (12/5)

Như vậy, đây là lần tăng giá thứ 2 liên tiếp từ tháng 4 đến nay. Tổng cộng xăng RON 95 đã tăng thêm 560 đồng/lít, và E5 RON 92 đắt thêm 620 đồng/lít.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.930 23.130 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.903 23.123 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.895 23.105 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.930 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.145 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.905 23.125 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.000
Vàng SJC 5c
56.450
57.020
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.200
51.900