Xây dựng chiến lược chăn nuôi dài hơi

11:13 | 28/10/2020

Ngành chăn nuôi sẽ tiếp tục cơ cấu lại vật nuôi, vùng chăn nuôi và phương thức chăn nuôi.

Đến năm 2030, sản xuất chăn nuôi Việt Nam thuộc nhóm tiên tiến trong khu vực
Phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi tầm nhìn đến 2045
Giá thành thức ăn chăn nuôi kéo giá thịt lên cao

Theo Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), sau hơn 10 năm triển khai Chiến lược phát triển chăn nuôi năm 2020, ngành này đã đạt được nhiều thành tựu. Chăn nuôi Việt Nam luôn phát triển với tốc độ cao, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp có xu hướng tăng nhanh, góp phần quan trọng duy trì tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp.

Cụ thể, giai đoạn 2008 - 2018, sản lượng thịt các loại tăng 1,5 lần từ 3,6 triệu tấn lên 5,4 triệu tấn, trứng tăng 2,3 lần từ gần 5,0 tỷ quả lên 11,6 tỷ quả, sữa tươi tăng 3,6 lần từ 262,2 nghìn tấn lên 936,7 nghìn tấn, thức ăn chăn nuôi công nghiệp tăng gần 2,4 lần từ 8,5 triệu tấn lên 20,2 triệu tấn. Một số sản phẩm chăn nuôi chủ lực đã đủ điều kiện xuất khẩu như lợn sữa, thịt gia cầm, trứng muối, mật ong, sữa và các sản phẩm từ sữa… Nhờ đó từng bước khẳng định vững chắc giá trị, thương hiệu của sản phẩm chăn nuôi trong nước với khu vực và trên thế giới.

Tuy nhiên, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Nguyễn Xuân Cường cho rằng, ngành Nông nghiệp vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Trong 3 khâu quan trọng của tổ chức sản xuất, lĩnh vực chăn nuôi mới làm tốt khâu thúc đẩy sản xuất, năng lực sản xuất. Chế biến và tổ chức thương mại thời gian vừa qua chưa đồng bộ ở các mũi hàng lớn dẫn tới thực tế sản xuất phát triển nhưng bấp bênh, hiệu quả thấp.

Cần tăng cường khâu chế biến sâu các sản phẩm chăn nuôi

Trước thực tế đó, mới đây, Chiến lược phát triển Chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1520. Theo đó, Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2020 - 2030, tầm nhìn 2045 với quan điểm và mục tiêu phát triển chăn nuôi toàn diện, hiệu quả, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với chuỗi giá trị, kinh tế tuần hoàn, nâng cao giá trị gia tăng. Đến năm 2030, sản xuất chăn nuôi nước ta thuộc nhóm các quốc gia tiên tiến trong khu vực. Sản phẩm chăn nuôi đáp ứng yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và tăng cường xuất khẩu. Trên quan điểm và mục tiêu đó, Chiến lược đã đưa ra 10 giải pháp cụ thể để thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.

Đồng thời, kèm theo Quyết định số 1520/QĐ-TTg, Thủ tướng đã phê duyệt 5 đề án ưu tiên thực hiện chiến lược như Phát triển công nghiệp sản xuất giống vật nuôi; Phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi; Phát triển công nghiệp chuồng trại và xử lý chất thải chăn nuôi; Phát triển công nghiệp giết mổ, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi và Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh hoạt động khoa học - công nghệ, khuyến nông trong chăn nuôi và tăng cường năng lực quản lý nhà nước ngành chăn nuôi.

Theo ông Nguyễn Xuân Cường, khi thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2020-2030, tầm nhìn 2040, ngành chăn nuôi sẽ đảm bảo được bước phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững. Việt Nam có thể phát triển chuỗi giá trị dài hơn bằng việc tổ chức liên hoàn, trong đó chú trọng chế biến, thương mại phù hợp. Chiến lược cũng tập trung đẩy nhanh xuất khẩu các nhóm hàng hóa của khu vực chăn nuôi. Ví như ngành hàng sữa, sản lượng sữa Việt Nam mới đạt sản lượng 1 triệu tấn, còn dư địa rất lớn khi bình quân đầu người Việt Nam mới được 20kg/người/năm, trong khi thế giới bình quân đạt 80 kg. Việt Nam mới có 1 triệu tấn sữa nhưng đã xuất khẩu sang gần 50 thị trường.

Ông Nguyễn Xuân Dương, Quyền Cục trưởng Cục Chăn nuôi (Bộ NN&PTNT) cho biết, ngành chăn nuôi sẽ tiếp tục cơ cấu lại vật nuôi, vùng chăn nuôi và phương thức chăn nuôi. Để phát triển chăn nuôi lớn, hiệu quả, có chính sách dành quỹ đất cho chăn nuôi đáp ứng các quy định của Luật Chăn nuôi, đảm bảo yêu cầu giảm thiểu ô nhiễm môi trường, an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học. Đặc biệt, sẽ chuyển từ 0,5 - 1 triệu ha sang thâm canh trồng cỏ và cây thức ăn chăn nuôi. Trong 2 năm qua, lĩnh vực chế biến sản phẩm chăn nuôi đã được nhiều doanh nghiệp quan tâm đầu tư.

Thời gian tới sẽ có nhà máy chế biến, xuất khẩu thịt gà với công suất 100 triệu con/năm đi vào hoạt động. Ở đó các khâu trong chuỗi sản xuất được hoàn thiện khép kín gồm sản xuất trứng, thức ăn, con giống, nuôi, chế biến, sản xuất phân bón hữu cơ. Cùng với đó, Việt Nam đã xây dựng các vùng an toàn dịch bệnh, tổ chức xúc tiến thương mại sang các thị trường như Nhật Bản. Bên cạnh đó, cơ quan quản lý cũng cần tăng cường kiểm tra, giám sát các cơ sở giết mổ, chế biến nhỏ lẻ không đảm bảo an toàn để tạo động lực thu hút doanh nghiệp đầu tư.

Tại Hội nghị triển khai “Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045” diễn ra mới đây, Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Phùng Đức Tiến cho rằng, chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn 2045 là nhiệm vụ hết sức quan trọng. Tuy nhiên, để làm tốt, hiệu quả đòi hỏi phải triển khai quyết liệt, phải lao động nghiêm túc. Kết luận tại hội nghị, ông Phùng Đức Tiến đề nghị một số bộ, ngành và các địa phương tiếp tục nghiên cứu, đóng góp ý kiến, hoàn thiện dự thảo 5 đề án lớn, xuyên suốt của ngành chăn nuôi, từ đó tạo điều kiện cho các địa phương thực hiện Quyết định của Thủ tướng đi đúng hướng và có hiệu quả.

Hồng Hạnh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.400
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.400
57.050
Vàng SJC 5c
56.400
57.070
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800