Xây dựng Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030

15:42 | 07/12/2019

Ngày 6/12, tại Hà Nội, Hội thảo khởi động rà soát việc 10 năm thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 và xây dựng Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Đại sứ quán Úc tại Việt Nam và Cơ quan Liên Hợp Quốc về Bình đẳng giới và Trao quyền cho Phụ nữ (UN Women)  phối hợp tổ chức đã được diễn ra.

Khai mạc hội thảo, ông Phạm Ngọc Tiến, Vụ trưởng Vụ Bình đẳng giới, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã nhấn mạnh: Để đảm bảo tiếp tục duy trì vững chắc những thành tựu về bình đẳng giới đã đạt được trong thời gian qua cũng như để ứng phó tốt hơn với những thách thức và các vấn đề giới nảy sinh trong giai đoạn tới, thì việc xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030 là hết sức cần thiết.

Bà Robyn Mudie, Đại sứ Úc, cho biết” “Tôi chúc mừng Chính phủ Việt Nam đã cam kết xây dựng một Chiến lược quốc gia vì bình đẳng giới, không chỉ góp phần quan trọng vào việc thu hẹp khoảng cách giới, mà còn thiết thực và có mục tiêu thực tế”.

Việt Nam là một trong những quốc gia có cam kết mạnh mẽ trong việc thực hiện Công ước Xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử đối với phụ nữ (CEDAW), Cương lĩnh hành động Bắc Kinh và Chương trình nghị sự phát triển bền vững SDGs.

Mười năm trước, lần đầu tiên Việt Nam xây dựng Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới để xác định những ưu tiên cần giải quyết nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong giai đoạn 2011-2020. Trong gần mười năm qua, Việt Nam là một trong những quốc gia trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương được ghi nhận là đã đạt được các tiến bộ về bình đẳng giới trong nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội.

Tuy nhiên, việc thực hiện bình đẳng giới ở Việt Nam vẫn đang đối mặt với những tồn tại, thách thức do tác động của nền kinh tế toàn cầu, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghệ 4.0, thiên tai và biến đổi khí hậu và sự thay đổi quy mô, cấu trúc dân số.

Phát biểu tại hội thảo, bà Elisa Fernandez, Trưởng Văn phòng UN Women tại Việt Nam, nhấn mạnh: “Bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ là một trong 17 mục tiêu phát triển bền vững, và không thể thiếu đối với tất cả các khía cạnh đời sống kinh tế-xã hội. Bình đẳng giới không chỉ là quyền cơ bản của con người, mà là nền tảng cần thiết cho một Việt Nam hòa bình, thịnh vượng, phát triển toàn diện và bền vững”. 

Bà Elisa cũng nhấn mạnh đến tầm quan trọng của việc vận động chính sách nhằm xây dựng cơ chế để đảm bảo tài chính cho các cam kết bình đẳng giới sẽ được thực thi và nguyên tắc “Để không ai bị bỏ lại phía sau” trong quá trình xây dựng Chiến lược quốc gia bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030.

Tại hội thảo, các đại biểu đã chia sẻ kế hoạch hỗ trợ của các tổ chức và các bên liên quan và đóng góp ý kiến nhằm hoàn thiện báo cáo kỹ thuật chuẩn bị cho rà soát việc thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 và xây dựng Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030.

 

Thúy Nga

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950