Xây dựng hải quan theo chuẩn mực quốc tế

06:12 | 17/09/2021

Để xây dựng mô hình hải quan thông minh theo các xu hướng và chuẩn mực quốc tế trong tình hình mới, Bộ Tài chính đã xây dựng và đang lấy ý kiến Dự thảo sửa đổi bổ sung Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan dự kiến đưa vào vận hành từ đầu năm 2023.

Hoàn thiện thể chế để hội nhập nhanh hơn

Theo Tổng cục Hải quan, không chỉ đặt nội dung trọng tậm trong sửa đổi là đơn giản hoá thủ tục hành chính, đảm bảo tính minh bạch trong việc thực hiện các thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, xuất nhập cảnh phương tiện vận tải, Dự thảo Nghị định cũng sửa đổi bổ sung theo hướng phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia như Khung tiêu chuẩn về an ninh an toàn SAFE của Tổ chức Hải quan thế giới.

Đặc biệt là quy định về ưu tiên, mặc dù, Nghị định 08/2015/NĐ-CP đã có quy định điều kiện về số lượng tờ khai đối với đại lý hải quan ưu tiên, nhưng trên thực tế đến nay chế độ ưu tiên đối với đại lý hải quan chưa thực hiện được cho bất cứ một trường hợp nào vì chưa có chế độ ưu tiên riêng. Một số điều kiện để công nhận doanh nghiệp ưu tiên đã được quy định tại Luật Hải quan, nhưng nghị định chưa hướng dẫn thực hiện. Thực tế cũng cho thấy “hiện nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các doanh nghiệp thương mại điện tử… đang phát triển khá mạnh mẽ tại Việt Nam. Tuy nhiên, chưa có quy định mở để áp dụng chế độ ưu tiên đối với các loại doanh nghiệp này”, Tổng cục Hải quan cho biết.

xay dung hai quan theo chuan muc quoc te
Ngành Hải quan đang rất nỗ lực trong quá trình hội nhập quốc tế

Hiện Hải quan Việt Nam đang tiến hành đàm phán Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên trong khối ASEAN, Hàn Quốc. Tuy nhiên, các quy định của Việt Nam còn nhiều điểm chưa tương thích với Khung tiêu chuẩn SAFE (trong đó có quy định rõ về điều kiện và chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp), nên còn gặp nhiều vướng mắc trong quá trình đàm phán và chưa thể đi đến ký kết thỏa thuận. Bên cạnh đó có một số trường hợp doanh nghiệp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận là doanh nghiệp ưu tiên nhưng không thuộc các trường hợp đã quy định trong văn bản pháp luật. Thời gian áp dụng chế độ ưu tiên là 3 năm. Sau 3 năm lại tiến hành kiểm tra sau thông quan để gia hạn, dẫn đến tình trạng doanh nghiệp ưu tiên bị kiểm tra nhiều hơn doanh nghiệp thường.

Vì vậy, dự thảo nghị định bổ sung thêm chế độ ưu tiên đối với đại lý làm thủ tục hải quan, cũng như bổ sung thêm điều kiện công nhận ưu tiên đối với đại lý. Đặc biệt, dự thảo bổ sung thêm một điều kiện mở không áp dụng điều kiện về kim ngạch đối với những nhóm doanh nghiệp được Bộ Tài chính xem xét trong từng thời kỳ để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Dự thảo cũng bổ sung các điều kiện công nhận doanh nghiệp ưu tiên của Việt Nam tương đồng với điều kiện công nhận doanh nghiệp ưu tiên của Tổ chức hải quan thế giới; các trường hợp được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận công nhận doanh nghiệp ưu tiên; Kéo dài thời gian công nhận doanh nghiệp ưu tiên từ 3 năm lên 5 năm. Đồng thời cũng quy định thêm trách nhiệm của doanh nghiệp ưu tiên; Làm rõ thẩm quyền cũng như thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ doanh nghiệp ưu tiên.

Cần quy định rõ để dễ triển khai

Đồng thuận với các nội dung sửa đổi tại dự thảo nghị định, tuy nhiên, một số doanh nghiệp cũng đã nêu một số vấn đề cần chỉnh sửa và làm rõ hơn. Như Điều 1.20 (sửa đổi Điều 30 Nghị định 08/2015/NĐ-CP) đã bỏ quy định cho phép doanh nghiệp thực hiện giám định nếu không đồng ý với kết quả kiểm tra của cơ quan hải quan và cơ quan hải quan sử dụng kết quả đó làm căn cứ đưa ra kết luận. Như vậy, nếu doanh nghiệp không đồng ý với kết quả giám định hàng hóa, doanh nghiệp chỉ có 2 lựa chọn hoặc khiếu nại hoặc là khởi kiện. Tuy nhiên, quy định này là không phù hợp vì việc khiếu nại hoặc khởi kiện (hành chính) thường tốn rất nhiều chi phí và đặc biệt cực kỳ mất thời gian. Trong khi đó, kết quả giám định hàng hóa mang tính kỹ thuật, không liên quan nhiều đến mặt pháp lý, do đó giải pháp này chỉ nên là giải pháp cuối cùng doanh nghiệp muốn lựa chọn. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đề nghị cơ quan soạn thảo sửa đổi quy định theo hướng giống như quy định tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP.

Điều 1.29 dự thảo (sửa đổi Điều 47.5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP) quy định thời gian tạm nhập để sửa chữa, tái chế song đó tái xuất là không quá 12 tháng, trừ trường hợp thời gian đặc thù theo quyết định của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan. Tuy nhiên, theo phản ánh của doanh nghiệp, quy định này cần xem xét lại. Vì quy định thời hạn dường như không cần thiết và chưa rõ mục đích quản lý.

Trước đây, việc quy định thời hạn là nhằm đảm bảo phù hợp với quy định về thời hạn nộp thuế với hàng hóa nhập khẩu tại Nghị định 149/2005/NĐ-CP. Song Điều 16.9.c Luật Thuế xuất nhập khẩu 2016 đã đưa hàng hóa này thuộc diện miễn thuế. Để được miễn thuế, doanh nghiệp phải có thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc giấy nộp tiền đặt cọc vào tài khoản của cơ quan hải quan theo quy định tại Điều 13.4 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

Như vậy, kể cả trường hợp doanh nghiệp có trì hoãn thời gian tái xuất hàng hóa, cơ quan hải quan vẫn có sự đảm bảo số tiền thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp. Các doanh nghiệp cũng cho rằng việc quy định thời hạn 12 tháng, theo phản ánh của doanh nghiệp, là tương đối ngắn với nhiều lô hàng tái nhập để tái chế có tính chất phức tạp và/hoặc số lượng lớn.

Mặc dù dự thảo đã cho phép kéo dài thời gian, song thủ tục để xin phép lại chưa minh bạch và không rõ ràng khi giao hết thẩm quyền quyết định cho Chi cục trưởng Chi cục Hải quan mà không có tiêu chí xác định nào. Trong khi đó việc quản lý hàng tạm nhập tái xuất có thể được quản lý thông qua hậu kiểm bằng cách cho doanh nghiệp đăng ký thời hạn tạm nhập tái xuất với cơ quan hải quan.

Do vậy, các doanh nghiệp đề nghị cân nhắc sửa đổi theo hướng không hạn chế thời gian tái xuất với hàng hóa tái nhập để tái chế, doanh nghiệp có thể tùy ý lựa chọn thời gian tái xuất để đăng ký với cơ quan hải quan. Nếu không, đề nghị cơ quan soạn thảo sửa đổi thời gian tạm nhập tái xuất dài hơn với trường hợp này, chẳng hạn như 24 tháng...

Đề xuất sử dụng tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố để tính thuế

Mặc dù tỷ giá tính thuế đối với các loại ngoại tệ đều được Ngân hàng Nhà nước công bố, song theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định thì sử dụng tỷ giá tính thuế là tỷ giá do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp, gửi cho Tổng cục Hải quan (trường hợp loại ngoại tệ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam không công bố tỷ giá thì sử dụng tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố: Kíp Lào, Đô la Newzealand, Đồng UAE Dirham…).

Quá trình theo dõi biến động tỷ giá trong thời gian qua, thì tỷ giá do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố không chênh lệch nhiều so với tỷ giá tính thuế do Ngân hàng Nhà nước công bố. Mặt khác, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam là ngân hàng cổ phần, thương mại và không phải là ngân hàng duy nhất kinh doanh ngoại hối. Vì vậy, Bộ Tài chính đề xuất thống nhất trong việc sử dụng tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố để tính thuế, đảm bảo khách quan, minh bạch.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.550
58.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.550
58.250
Vàng SJC 5c
57.550
58.270
Vàng nhẫn 9999
51.270
51.970
Vàng nữ trang 9999
50.870
51.670