Xây dựng mã số vùng trồng là xu hướng tất yếu

08:46 | 19/05/2022

Ngành nông nghiệp Gia Lai đang đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người dân, hợp tác xã, DN đăng ký cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói để nông sản Gia Lai có điều kiện thuận lợi vươn ra thị trường quốc tế.

Cục Bảo vệ thực vật vừa có văn bản số 255/BVTV-HTQT về việc Tổng cục Hải quan Trung Quốc phê duyệt mã số các vùng trồng và cơ sở đóng gói quả tươi đủ điều kiện xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc theo đường chính ngạch.

Trong đó, Gia Lai có thêm 10 mã số vùng trồng chuối gồm: Nông trường Diên Phú (xã Diên Phú, TP. Pleiku); Nông trường Ia Phìn (xã Ia Phìn), Công ty cổ phần Gia súc Lơ Pang (xã Ia Băng, huyện Chư Prông); Nông trường chuối (xã Hneng), Nông trường chuối Kon Gang 1, Kon Gang 2 (xã Kon Gang), Nông trường chuối Hải Yang (xã Hải Yang, huyện Đak Đoa); Nông trường chuối Lơ Pang (xã Lơ Pang), Nông trường chuối Đak Yă (xã Đak Yă), Nông trường chuối Kon Thụp (xã Kon Thụp, huyện Mang Yang) và 13 cơ sở đóng gói quả tươi đủ điều kiện xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc theo đường chính ngạch.

xay dung ma so vung trong la xu huong tat yeu
Ảnh minh họa

Như vậy, đến nay, Cục Bảo vệ thực vật đã cấp 51 mã số vùng trồng cho cây ăn quả và 21 cơ sở đóng gói trái cây của tỉnh Gia Lai để phục vụ xuất khẩu. Có thể nói, đây là lợi thế lớn đối với hoạt động sản xuất sản phẩm nông nghiệp địa phương này. Ngành nông nghiệp Gia Lai đang đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người dân, hợp tác xã, DN đăng ký cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói để nông sản Gia Lai có điều kiện thuận lợi vươn ra thị trường quốc tế.

Theo các DN, để xuất khẩu nông sản theo đường chính ngạch, nhiều nước yêu cầu các mặt hàng nhập khẩu phải có truy xuất được vùng trồng, cơ sở đóng gói, quy trình sản xuất. Việc xây dựng mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói là xu hướng tất yếu để sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam có thể cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Do đó, nếu không có mã số vùng trồng, sản phẩm chỉ bán ở thị trường nội địa hoặc xuất khẩu theo đường tiểu ngạch. Khi được cấp mã số vùng trồng, sản phẩm xuất khẩu theo đường chính ngạch và giá trị nâng lên 20-30%. Mã vùng trồng có ý nghĩa rất quan trong cho xuất khẩu trái cây của Việt Nam ra thị trường thế giới cũng như tạo chỗ đứng ổn định sản phẩm của đơn vị.

Để tăng cường công tác quản lý mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói nông sản phục vụ xuất khẩu, UBND tỉnh Gia Lai vừa có công văn bản giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan rà soát, tham mưu việc xây dựng, bổ sung các chỉ tiêu về mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói vào các chương trình, đề án, kế hoạch hành động phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.

Đồng thời, chủ trì, phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện tốt công tác thiết lập và quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói nông sản phục vụ xuất khẩu trên địa bàn theo tinh thần chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; nghiên cứu tham mưu, đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh để khuyến khích, hỗ trợ phát triển các vùng trồng và cơ sở đóng gói theo quy mô sản xuất hàng hóa đáp ứng yêu cầu của nước xuất khẩu...

Thái Hòa

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.091 23.391 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.105 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.109 23.400 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.650
Vàng SJC 5c
67.950
68.670
Vàng nhẫn 9999
53.750
54.700
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.300