Xe bán tải liệu có hết thời?

09:44 | 13/05/2020

Theo nhận định của một số chuyên gia, doanh số cao với hàng chục nghìn xe bán ra thị trường trong vòng 1 năm có thể sẽ chỉ còn là con số trong mơ do sắp tới, nhiều khách hàng sẽ phải tính toán, suy nghĩ lại bởi theo những quy định mới thì dòng xe bán tải sẽ mất đi một số ưu thế vốn có.

Theo số liệu của Hiệp hội Các nhà sản xuất ôtô Việt Nam (VAMA), trong tháng 3/2020, phân khúc xe bán tải (pick-up) tại thị trường Việt Nam có doanh số bán ra tăng nhẹ (600 xe) so với tháng trước, mặc dù chưa bao gồm số liệu của Chevrolet Colorado và Nissan Navara do nhà phân phối chính thức 2 mẫu xe này chưa tiết lộ số liệu. Những mẫu xe có sự tăng trưởng nhiều nhất trong tháng 3/2020 phải kể đến Toyota Hilux, trong khi mẫu xe Mitsubishi Triton lại đánh mất vị trí “á quân” và tụt xuống vị trí thứ 4 với mức doanh số sụt giảm mạnh, khi bán ra chưa đầy 100 xe.

Năm qua vẫn có thể coi là thời kỳ “thuận buồm xuôi gió” của dòng xe bán tải khi nhiều mẫu xe có doanh số bán ra thị trường khá cao. Đơn cử như Ford Ranger tiếp tục là mẫu bán tải ăn khách bậc nhất thị trường Việt Nam với doanh số 13.319 xe (riêng trong tháng 4/2020, mẫu xe này đã bán được 481 chiếc). Tiếp theo là mẫu Toyota Hilux, nhưng doanh số chỉ là 2.863 chiếc, nhiều hơn đối thủ Mitsubishi Triton 194 chiếc, còn Mazda BT-50 “nối gót” khi bán được 1.894 xe trong năm qua…

Xe bán tải đang được nhiều khách hàng ưa chuộng

Một số khách hàng chuộng xe bán tải cho biết, sở dĩ chọn mua dòng xe này là do trước kia, theo Quy chuẩn 41/2016, xe bán tải có kết cấu thùng chở hàng đi liền thân xe, khối lượng chuyên chở dưới 1,5 tấn và tối đa 5 chỗ ngồi được xếp vào hạng xe con. Nhờ vậy, nên mức thuế phí đóng khi mua xe thấp, dẫn đến giá xe rẻ, trong khi khả năng vận hành lại mạnh mẽ, ít hao dầu, vừa có thể chở người, vừa có thể sử dụng chở đồ đạc, hàng hóa cồng kềnh mà không bị cấm lưu thông theo giờ như xe tải.

Tuy nhiên, theo nhận định của một số chuyên gia, doanh số cao với hàng chục nghìn xe bán ra thị trường trong vòng 1 năm có thể sẽ chỉ còn là con số trong mơ do sắp tới, nhiều khách hàng sẽ phải tính toán, suy nghĩ lại bởi theo những quy định mới thì dòng xe bán tải sẽ mất đi một số ưu thế vốn có. Theo đó, với Quy chuẩn 41/2019, chỉ những xe bán tải, xe van có khối lượng chuyên chở dưới 950kg mới được xem là xe con. Còn những xe bán tải, xe van có khối lượng chuyên chở trên mức này sẽ được xem là xe tải kể từ ngày 1/7/2020 và sẽ chỉ được vào trong đô thị trong khung giờ theo quy định như đối với xe tải.

Sở dĩ có quy định trên, theo như cách giải thích của Cục Đăng kiểm Việt Nam là do trên thực tế tại thị trường Việt Nam, quy định cũ thường gây không ít khó khăn cho lực lượng chức năng và cả người sử dụng trong việc phân biệt đâu là xe tải, đâu là xe bán tải. Bởi trong cùng một hãng xe, cùng một sản phẩm, nhưng lại có nhiều phiên bản khác nhau, rất khó phân biệt, đôi khi chỉ khác nhau ở tem xe, hộp số, động cơ còn lại hình dáng kích cỡ gần như tương đương. Ví dụ như dòng Ford Ranger, có tới 8 phiên bản khác nhau. Trong đó, phiên bản XLS nhập Thái, sản xuất năm 2015 có khối lượng hàng chuyên chở cho phép là 957kg, nhưng phiên bản 2016 lại có khối lượng chuyên chở là 827kg, thậm chí bản Ford Ranger XLS 2013 còn có khối lượng chuyên chở lên đến 991 kg.

Chính vì vậy, chuyên gia đưa ra lời khuyên đối với những khách hàng có ý định lựa chọn phân khúc này nên lưu ý, trong sổ đăng kiểm, ở mục “Loại phương tiện”, nếu có chữ “Ô tô tải (Pick-up)” thì là xe bán tải (pick-up), nếu có chữ “Ô tô tải Van” thì là xe van. Còn nếu không có hai dòng chữ trên, chắc chắn xe được xếp vào xe tải. Ngoài ra, ở mục “Khối lượng hàng CC theo TK/CP TGGT”, nếu con số dưới 950kg, thì xe có thể lưu hành trong đô thị như xe con và không gặp bất cứ trở ngại nào. Còn khi khối lượng từ 950kg trở lên, xe được xếp vào dạng xe tải, sẽ buộc phải lưu thông theo khung giờ như xe tải theo quy định mới. Một số ý kiến cũng cho rằng, Quy chuẩn 41/2019 đã đặt các xe van, xe tải cỡ nhỏ như KIA Morning, Suzuki Suzuki Super Carry, Suzuki Window Van… về đúng chức năng chở hàng của nó. Bởi từ lâu rất nhiều gia đình, hộ kinh doanh xây dựng, doanh nghiệp vận tải sử dụng xe pick-up để chở hàng, chở đồ lẫn chở người thay cho các dòng xe tải nhỏ trên. Trong khi nhiều xe bán tải với mức thuế phí ưu đãi lại được mua về sử dụng với công năng như một chiếc xe du lịch, không chỉ gây thất thu thuế cho Nhà nước mà còn khó cho việc quản lý.

Nhật Minh

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980