Xe điện thứ 2 từ Toyota lộ mặt

09:58 | 07/03/2022

Toyota bZ sedan có thể ra mắt ngay trong năm nay.

Lamborghini Urus Evo lộ diện trước ngày ra mắt nhưng nội thất vẫn là ẩn số
Mercedes-Benz GLC 2023 dần lộ diện

Toyota và Lexus vào cuối năm ngoái đã công bố đội hình xe điện của mình với hàng loạt các dòng xe đa dạng nằm ở đủ mọi phân khúc. Về phần thương hiệu mẹ Toyota, họ đã công bố hoàn chỉnh mẫu xe điện đầu tiên là bZ4X từ trước đó và chiếc sedan dưới đây có vẻ sẽ là dòng tên thứ 2 cùng đội hình ra mắt.

Trong tuần qua trên diễn đàn bZForums đã xuất hiện những bức ảnh đầu tiên của chiếc sedan thuần điện chạy thử tại Trung Quốc. So với concept được công bố hồi năm ngoái, có thể thấy rõ thiết kế chiếc sedan bám khá sát bản ý tưởng chẳng hạn khung thân hay cửa sổ đều được sử dụng lại. Mũi xe nhọn sử dụng kết cấu đèn pha mảnh, hốc gió rộng đặt thấp và phía sau một chút là vòm bánh lớn.

Đuôi xe nhìn chung khá đơn giản với nắp cốp cơ bắp và cản sau không trang bị ống xả. Đèn hậu copy y chang từ concept năm ngoái.

Một phần cabin chiếc sedan thuần điện cũng đã lộ diện cho thấy táp lô mang phong cách tối giản, cụm điều khiển trung tâm dạng nổi và màn cảm ứng trung tâm đặt cao. Ta cũng có thể thấy sự xuất hiện của bảng đồng hồ kỹ thuật số và núm xoay điều chỉnh chế độ lái.

Theo xác nhận trước đây từ Toyota, chiếc sedan của họ nằm ở phân khúc cỡ trung với văn bản kỹ thuật rò rỉ cho thấy xe có chiều dài 4.725 mm, rộng 1.835 mm và cao 1.475 mm, chiều dài cơ sở 2.880 mm. So với Toyota Camry xe ngắn hơn một chút nhưng lại có khoảng cách giữa 2 trục lớn hơn hứa hẹn mang tới cabin rộng rãi hơn.

Nguồn: Autopro/Carscoops

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.940 24.250 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.918 24.218 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.880 24.180 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.900 24.220 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.905 24.455 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.908 24.210 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.810 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.970 24.260 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.250
67.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.250
67.050
Vàng SJC 5c
66.250
67.070
Vàng nhẫn 9999
53.250
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.050
53.850