Xi măng: Tiêu thụ nội địa giảm, sức ép từ thị trường xuất khẩu

13:46 | 28/02/2017

Mặc dù tiêu thụ sản phẩm xi măng trong tháng 2/2017 vẫn giữ được tăng trưởng ổn định so với tháng liền kề trước đó và bằng 180,6% so với cùng kỳ năm 2016 nhưng tính chung cả 2 tháng đầu năm, sản lượng tiêu thụ sản phẩm xi măng vẫn giảm nhẹ.

Ảnh minh họa

Vụ Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng) cho biết sản phẩm xi măng tiêu thụ tháng 2/2017 ước đạt 4,95 triệu tấn, bằng 111,2% so với tháng 1/2017; bằng 163,9% so với cùng kỳ năm 2016. Tuy nhiên, sản lượng tiêu thụ trong 2 tháng đầu năm 2017 là 9,4 triệu tấn, chỉ bằng 99,6% so cùng kỳ năm 2016 và đạt 11,% kế hoạch năm 2017.

Trong đó, ước tiêu thụ tại thị trường trong nước tháng 2/2017 là 3,65 triệu tấn, bằng 115,9% so với tháng 1/2017 và bằng 158,7% so với tháng 2/2016. Con số này trong 2 tháng đầu năm ước đạt 6,8 triệu tấn, bằng 93,3% so với cùng kỳ năm 2016.

Tại thị trường xuất khẩu, sản lượng xuất khẩu sản phẩm xi măng trong tháng 2 vẫn duy trì sự ổn định so với tháng đầu tiên của năm 2017, ước đạt 1,3 triệu tấn, bằng 180,6% so với cùng kỳ năm 2016. Xuất khẩu 2 tháng đầu năm 2017 ước đạt 2,6 triệu tấn, bằng 120,9% so với cùng kỳ năm 2016.

Lý giải về những diễn biến trái chiều trên thị trường tiêu thụ sản phẩm xi măng, Vụ Vật liệu xây dựng cho rằng sở dĩ sản lượng xi măng tiêu thụ nội địa giảm là do ảnh hưởng của nghỉ Tết Nguyên đán kéo dài.

Các chuyên gia thuộc lĩnh vực vật liệu xây dựng khuyến cáo, mặc dù sản lượng xi măng xuất khẩu vẫn tăng trưởng so với tháng trước đó và cùng kỳ năm 2016 nhưng để cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp trong nước vẫn phải đối mặt với nhiều yếu tố cạnh tranh khốc liệt về giá cả và chất lượng ngay cả tại những thị trường xuất khẩu truyền thống là Philippines và Bangladesh.

Đáng quan ngại hơn, thị trường Trung Quốc sau thời gian phát triển nóng, công suất đã dư thừa khoảng 670 triệu tấn, do vậy các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam sẽ phải đối mặt với sức ép rất lớn về giá từ thị trường khổng lồ này.

Nguồn: Chinhphu.vn

Tags: Xi măng

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150