Xiaomi thăng hạng trong danh sách Fortune Global 500

14:16 | 03/08/2021

Không ngừng nâng cao trải nghiệm người dùng là trọng tâm mà Xiaomi luôn tập trung để phát triển các sản phẩm với cốt lõi là công nghệ.

Xiaomi tiếp tục góp mặt trong bảng xếp hạng Fortune Global 500, vươn lên vị trí 338 trong năm 2021, tăng lên 84 bậc so với vị trí 422 năm 2020. Đây cùng là lần thứ 3 liên tiếp, Xiaomi vinh dự có tên trong bảng xếp hạng này. Vị trí 338 đã giúp Xiaomi trở thành công ty tăng trưởng nhanh nhất ở hạng mục Bán lẻ và Thương mại điện tử trong số các công ty hàng đầu trên thế giới được đề cử trong Fortune Global 500 năm nay.

xiaomi thang hang trong danh sach fortune global 500

“So với những thành tựu đã đạt được, tôi tập trung hơn vào tiềm năng phát triển của chúng tôi. Xiaomi vẫn là một công ty rất trẻ nhưng tham vọng, và luôn tràn đầy động lực. Tôi muốn chân thành cảm ơn cộng đồng Xiaomi Fans của chúng tôi trên toàn thế giới vì sự hỗ trợ không ngừng nghỉ của các bạn đã giúp cho Xiaomi trở nên gần gũi và tràn đầy năng lượng. Tôi nghĩ rằng đây chưa phải là điểm giới hạn với Xiaomi và tôi tin tưởng rằng mọi người sẽ thấy một Xiaomi thậm chí còn mạnh hơn, vững vàng hơn nữa trong tương lai và chúng tôi sẽ nỗ lực không ngừng nghỉ để đạt được nhiều thành tựu xuất sắc hơn trong danh sách Fortune Global 500 vào năm tới”, Lei Jun, người sáng lập, Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành của Xiaomi cho biết.

Theo báo cáo doanh số của Xiaomi, tổng doanh thu năm 2020 của Xiaomi đạt được là 245,9 tỷ NDT (khoảng 29,795 tỷ USD), góp phần đưa Xiaomi lên vị trí 422 trong bảng xếp hạng Fortune Global 500 của năm 2020. Bước qua năm 2021, Xiaomi tiếp tục duy trì được vị thế của một công ty tăng trưởng nhanh chóng và mạnh mẽ nhất với doanh thu và lãi ròng vượt xa sự kỳ vọng của thị trường. Trong quý I/2021, tổng doanh thu của Xiaomi lên đến 76,9 tỷ NDT (Khoảng 12 tỷ USD) - tăng 54,7% so với cùng kỳ năm ngoái và lãi ròng là 6,1 tỷ NDT (Khoảng 965 triệu USD) – tăng 163,8% so với cùng kỳ năm ngoái.

Các yếu tố then chốt như mở rộng thị trường phân khúc smartphone cao cấp, gia tăng với tốc độ thần kỳ tại khu vực quốc tế, cũng như các chiến lược bán lẻ mới đã góp phần giúp Xiaomi đạt được sự tăng trưởng thần tốc này.

Không ngừng nâng cao trải nghiệm người dùng là trọng tâm mà Xiaomi luôn tập trung để phát triển các sản phẩm với cốt lõi là công nghệ. Mi 10 và Mi 11 là hai dòng sản phẩm giúp Xiaomi bước đầu củng cố vị thế của mình trong phân khúc thị trường điện thoại cao cấp. Trong quý I/2021, các dòng smartphone Xiaomi đã phân phối hơn 4 triệu sản phẩm trên toàn cầu với mức giá từ 3,000 NDT trở lên (Khoảng 465 USD) tại thị trường Trung Quốc và từ 300 Euro trở lên tại các thị trường quốc tế khác.

Sự tăng trưởng vượt bậc của Xiaomi một phần là nhờ mở rộng tại các thị trường quốc tế. Ngày 16/7 vừa qua, Xiaomi đã công bố, theo báo cáo của Canalys, Xiaomi vượt qua Apple, trở thành nhà sản xuất smartphone lớn thứ hai thế giới với chiếm 17% thị phần. Kế hoạch mở rộng ra toàn cầu đã giúp doanh số của Xiaomi tăng mạnh trong quý II/2021.

Xiaomi còn mở rộng chuỗi cửa hàng bán lẻ của mình một cách nhanh chóng từ năm 2020. Tổng số cửa hàng Xiaomi ở Trung Quốc đã vượi qua con số 5,500 vào cuối tháng 4/2021 và sở hữu hơn 1.000 của hàng Xiaomi trên toàn thị trường quốc tế.

Xiaomi luôn chú trọng đầu tư vào nhân sự và bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D), đồng thời công ty đã tái cấu trúc các hoạt động khen thưởng mới cho đội ngũ này và bắt đầu đưa dự án Nhà máy Thông minh Xiaomi vào giai đoạn hai. Đầu tư dây chuyển sản xuất thông minh được xem là một trong những lợi thế cạnh tranh chính của Xiaomi trong thời gian tới. Song hành cùng việc đi đầu trong lĩnh vực smartphone, AioT và sản xuất các sản phẩm thông minh, Xiaomi đã tích cực tham gia vào thị trường xe điện thông minh.

N.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800