Xu hướng giảm giá bán nhà sản xuất tại Trung Quốc chậm lại trong tháng Bảy 

11:28 | 10/08/2020

Xu hướng giảm giá bán nhà sản xuất tại Trung Quốc đã chậm lại trong tháng Bảy, do giá dầu tăng và hoạt động công nghiệp phục hồi trở lại mức trước dịch Covid-19 diễn ra - thêm dấu hiệu về sự phục hồi của nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

xu huong giam gia ban nha san xuat tai trung quoc cham lai trong thang bay

Chỉ số giá bán nhà sản xuất tháng Bảy đã giảm 2,4% so với cùng kỳ năm trước, Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc cho biết trong một báo cáo. Con số này thấp hơn so với mức giảm 2,5% tại cuộc thăm dò ý kiến các nhà phân tích của Reuters, đồng thời cũng thấp hơn mức giảm 3,0% của tháng Sáu.

Các nhà phân tích cho biết sản lượng công nghiệp của Trung Quốc đang dần phục hồi trở lại mức trước khi đại dịch Covid-19 làm tê liệt nền kinh tế này, khi nhu cầu bị kìm nén được giải thỏa, các biện pháp kích thích được chính phủ tăng cường đã phản ánh vào sức mua và xuất khẩu có khả năng phục hồi đáng kinh ngạc.

Giá quặng sắt kỳ hạn tại thành phố Đại Liên (Dalian) đã tăng hơn 50% trong năm nay, trong khi giá thép thanh được sử dụng trong xây dựng tăng 12%.

Nhưng một số nhà kinh tế cảnh báo sự phục hồi có thể bị đình trệ trong bối cảnh người tiêu dùng vẫn thận trọng với chi tiêu và sự bùng phát trở lại của Covid-19 trên phạm vi toàn cầu. Lũ lụt do mưa lớn cũng đã làm gián đoạn hoạt động sản xuất ở một số vùng của đất nước trong những tháng gần đây.

Lạm phát tiêu dùng tăng mạnh trong tháng Bảy do thời tiết xấu đẩy giá thực phẩm lên cao.

Chỉ số giá tiêu dùng tháng Bảy đã tăng 2,7% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn so với mức dự đoán là tăng 2,6%, đồng thời cũng cao hơn mức tăng 2,5% trong tháng Sáu. Giá thịt lợn tháng Bảy đã tăng 85,7% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tuy nhiên, lạm phát cơ bản trong tháng Bảy, không bao gồm thực phẩm và năng lượng, chỉ tăng 0,5% so với cùng kỳ năm trước.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250