Xu hướng tiêu dùng thông minh

09:02 | 02/12/2016

Ngày nay, hội nhập kinh tế sâu rộng đã mang đến cho người tiêu dùng Việt cơ hội tiếp cận với những xu hướng hiện đại của thế giới. Tại các nước phát triển như Anh, Pháp, Mỹ… việc sử dụng thẻ để chi tiêu đã được áp dụng từ hàng chục năm trước.

Đa dạng thẻ đa năng để giữ chân khách hàng

Tại Việt Nam, sự bùng nổ các loại thẻ tiêu dùng thông minh trong vài năm gần đây đã đem lại nhiều tiện ích cho người sử dụng: thay vì phải mang theo nhiều tiền mặt, người dân chỉ cần sử dụng một chiếc thẻ nhỏ gọn để thanh toán mọi chi phí một cách nhanh chóng, tiết kiệm công sức và thời gian di chuyển, đồng thời tránh được nhiều rủi ro trên đường phố.

Ảnh minh họa

Một ưu điểm khác là với các loại thẻ như Visa hay Master Card, khách hàng được cash back, tức là hoàn lại một giá trị nhất định (tính theo điểm hoặc %) vào thẻ để sử dụng cho những lần tiếp theo, giúp tiết kiệm chi tiêu.

Ngoài chất lượng sản phẩm, người tiêu dùng ngày càng chú trọng hơn về dịch vụ chăm sóc khách hàng, bởi vậy các doanh nghiệp uy tín thường phát hành thẻ thành viên (Member card) có chức năng tích lũy hoặc chiết khấu trực tiếp trên hoá đơn.

Tuy nhiên để sở hữu thẻ thành viên của các thương hiệu cao cấp, khách hàng phải chi tiêu đến một mức giá trị nhất định (thường thấy ở ngành hàng thời trang, khách hàng cần mua sắm tối thiểu vài trăm đô), hoặc phải chấp nhận một mức phí thường niên khá lớn (với các chuỗi khách sạn 5 sao như Accor hay Hilton, phí duy trì thẻ thành viên là 200-300$/năm).

Một hình thức thẻ thông minh khác là thẻ chăm sóc khách hàng trung thành (Loyalty), được các doanh nghiệp sử dụng để giảm giá, khuyến mại, tặng quà, tạo sự gắn kết và nâng cao mức độ trung thành của khách hàng, thường thấy tại các siêu thị tiêu dùng, siêu thị điện máy, chuỗi bán lẻ…

Như vậy, người tiêu dùng rất hào hứng với việc sử dụng thẻ thông minh nhưng vẫn mong muốn khả năng tích hợp được cải tiến hơn nữa, và doanh nghiệp nào đủ nhạy bén trong việc đáp ứng nhu cầu này sẽ là người chiến thắng trong cuộc đua nâng cao uy tín và giữ chân khách hàng.

Thẻ VinID = thẻ cash back + thẻ thành viên + thẻ chăm sóc khách hàng

Trong cuộc đua làm hài lòng “thượng đế”, Vingroup lại một lần nữa khẳng định vị thế khi dẫn đầu xu hướng thẻ vạn năng tiêu dùng thông minh. Sự ra đời của siêu thẻ VinID chính là một bước ngoặt trên thị trường Việt Nam khi cộng gộp tất cả các khái niệm và tiện ích trong 1: thẻ VinID = thẻ cash back + thẻ thành viên + thẻ chăm sóc khách hàng.

Siêu thẻ VinID ra mắt đầu tháng 1/2016 và ngay lập tức trở thành hiện tượng trên thị trường bán lẻ hiện đại. Chỉ với 1 chiếc thẻ duy nhất, khách hàng có thể được tích điểm tối đa lên tới 25%, tuỳ dịch vụ sử dụng và được tiêu điểm ngay sau 2 lần đầu tiên mua hàng (tương tự với thẻ cash back nhưng mức chiết khấu cao hơn nhiều). Khách hàng cũng không cần đợi thời điểm đặc biệt hay phải chi tiêu tới một giá trị nhất định để được tích luỹ điểm cho các lần tiêu sau, mà đây trở thành việc đương nhiên áp dụng 365 ngày/ năm.

Thẻ VinID được áp dụng tại hệ sinh thái các dịch vụ 5 sao do Vingroup cung cấp với tổng số hơn.          

1000 điểm giao dịch áp dụng như hệ thống siêu thị VinMart/ cửa hàng tiện ích VinMart+, siêu thị điện máy VinPro, khu trung tâm mua sắm VinDS, trang thương mại điện tử Adayroi, khu nghỉ dưỡng Vinpearl, vui chơi giải trí tại Vinpearlland, khám chữa bệnh tại Vinmec, hệ thống giáo dục Vinschool và chuỗi ẩm thực cao cấp Almaz mà không phải chi trả thêm bất cứ chi phí thành viên nào. Chủ thẻ VIP còn được hưởng các chế độ chăm sóc ưu tiên như nâng hạng phòng, check in sớm, check out muộn, thanh toán trước tại các điểm dịch vụ trong hệ thống Vingroup…

Chị Hà Thanh, Đống Đa cho biết: “Tôi biết đến thẻ VinID một cách tình cờ khi mua hàng tại siêu thị VinMart. Sau gần một năm sử dụng thẻ, khi tính toán chi tiêu cho gia đình, tôi thực sự bất ngờ: mỗi tuần tôi đi siêu thị 2 lần, tức là khoảng 100 lần/năm, với mức chi tiêu trung bình cho mỗi lần mua sắm là 300 – 500 ngàn đồng. Như vậy, một năm tôi chi khoảng 40 triệu đồng cho việc mua sắm thiết yếu, nhưng với tỉ lệ tích điểm 5% tại VinMart, tôi đã tiết kiệm được hơn 2 triệu. Khi gia đình tôi đi du lịch tại VinPearl, tỉ lệ tích điểm còn lên tới 25%, thay vì 40 triệu chi phí, tôi đã tiết kiệm được 10 triệu đồng, trong khi vẫn được tiếp đón rất nhiệt tình và chu đáo. Tôi thực sự bị thuyết phục và sẽ tiếp tục sử dụng thẻ VinID”.

Có thể nói, với sự thấu hiểu mọi nhu cầu của khách hàng, Vingroup đã có những bước đi sáng tạo, vừa khẳng định vị thế dẫn đầu của doanh nghiệp, vừa đem đến nhiều lợi ích thiết thực để củng cố niềm tin cho khách hàng về một thương hiệu uy tín và thực sự vì người tiêu dùng.

​Nguyệt Minh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.160 23.350 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.175 23.345 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.164 23..374 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.160 23.360 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.200 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.420
48.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.420
48.770
Vàng SJC 5c
48.420
48.790
Vàng nhẫn 9999
47.550
48.200
Vàng nữ trang 9999
47.200
48.000