Xử lý 14 cơ sở kinh doanh trang thiết bị y tế, phạt tiền 97 triệu đồng trong ngày 31/3

12:16 | 01/04/2020

Ngày 31/3/2020, lực lượng quản lý thị trường (QLTT) cả nước kiểm tra, giám sát 57 cơ sở kinh doanh trang thiết bị y tế, xử lý 14 cơ sở, phạt tiền 97 triệu đồng. 

Lũy kế từ ngày 31/1 đến ngày 31/3/2020 kiểm tra, giám sát, xử lý 7.429 cơ sở kinh doanh trang thiết bị y tế, nâng tổng số tiền phạt vi phạm hành chính lên đến 3.042.631.000 đồng.

Điển hình như tại TP. Hồ Chí Minh, ngày 30/3/2020, Đội QLTT số 9 kiểm tra Công ty TNHH Sản xuất thương mại dịch vụ N.Y.C, địa chỉ: 443/1 đường Đỗ Xuân Hợp, Phường Phước Long B, Quận 9. Tại đây, doanh nghiệp đang sản xuất gel rửa tay khô, loại 90ml/chai không có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh theo quy định; không công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường theo quy định. Đội lập biên bản tạm giữ 1.632 chai gel rửa tay khô thành phẩm không có hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm và 30 lít gel rửa tay khô nguyên liệu không có hóa đơn chứng từ để xử lý.

xu ly 14 co so kinh doanh trang thiet bi y te phat tien 97 trieu dong trong ngay 313

Trong ngày 31/3/2020, Cục QLTT TP. Hồ Chí Minh đã kết thúc xử lý 2 vụ, phạt tiền 77.500.000 đồng, buộc tiêu hủy 1.200 chai nước rửa tay khô.

Tại An Giang, ngày 31/3/2020, qua kiểm tra 1 trường hợp vận chuyển hàng hóa, Đoàn kiểm tra Đội QLTT số 3 phát hiện và tạm giữ 25.000 chiếc khẩu trang kháng khuẩn 4 lớp nhãn hiệu Vinh Quang Mask có nhãn không ghi đủ, ghi không đúng nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa để tiếp tục xử lý theo quy định.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.130 23.340 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.165 23.345 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.150 23..360 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.142 23.342 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.320 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.520
48.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.520
48.870
Vàng SJC 5c
48.520
48.870
Vàng nhẫn 9999
47.520
48.520
Vàng nữ trang 9999
47.520
48.320