Xử lý 18 cơ sở kinh doanh trang thiết bị y tế, phạt tiền 65,4 triệu đồng trong ngày 24/3

15:08 | 25/03/2020

Ngày 24/3/2020, lực lượng quản lý thị trường (QLTT) cả nước kiểm tra, giám sát 74 cơ sở kinh doanh trang thiết bị y tế, xử lý 18 vụ, phạt tiền 65.400.000 đồng.

Lũy kế từ ngày 31/1 đến ngày 24/3/2020 kiểm tra, giám sát, xử lý 7.034 cơ sở, nâng tổng số tiền phạt vi phạm hành chính lên đến 2.744.431.000 đồng.

xu ly 18 co so kinh doanh trang thiet bi y te phat tien 654 trieu dong trong ngay 243

Điển hình một số vụ việc kiểm tra, xử lý như tại Hà Nội, hồi 22h30 ngày 22/3, tại nút giao Nguyễn Phong Sắc- Trần Đăng Ninh, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, tổ công tác Y5/141 Công an TP. Hà Nội tiến hành kiểm tra xe tải biển kiểm soát 33H - 8792 khi có biểu hiện nghi vấn. Thời điểm kiểm tra, lực lượng chức năng phát hiện trên xe chở 15 thùng carton in nhãn hiệu khẩu trang Thành Lợi.

Qua kiểm đếm ban đầu, mỗi thùng carton trên chứa 50 hộp loại nhỏ trên nhãn bao bì in là khẩu trang (tổng số khoảng hơn 35.000 chiếc khẩu trang). Tài xế Nguyễn Viết Khen (sinh năm 1989, trú phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội) không xuất trình được hoá đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc số khẩu trang trên. Tổ công tác Y5/141 đã bàn giao số hàng trên cho Đội QLTT số 13 - Cục QLTT Hà Nội để xử lý theo quy định.

Tại Ninh Thuận, trong ngày 23/3/2020, Cục QLTT Ninh Thuận đã tổ chức kiểm tra 2 vụ kinh doanh dược phẩm, vật tư y tế, hàng hóa thiết yếu. Qua kiểm tra phát hiện 1 vụ vi phạm, đã xử phạt vi phạm hành chính với số tiền 23.500.000 đồng...

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.350
45.550
Vàng nữ trang 9999
45.550
45.350