Xử lý 2 cơ sở, phạt tiền gần 14 triệu đồng vi phạm kinh doanh thiết bị y tế trong ngày 4/8

08:56 | 05/08/2020

Theo thông tin từ Tổng cục Quản lý thị trường (QLTT), trong ngày 4/8/2020, toàn lực lượng kiểm tra 12 cơ sở; xử lý 2 cơ sở; xử phạt 13,7 triệu đồng. Lũy kế từ ngày 31/1 đến ngày 4/8/2020 kiểm tra, giám sát của lực lượng QLTT: 9.338 cơ sở, nâng tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính lên 5,07 tỷ đồng.

xu ly 2 co so phat tien gan 14 trieu dong vi pham kinh doanh thiet bi y te trong ngay 48
Ảnh minh họa

Trước tình hình diễn biến mới của dịch bệnh COVID-19, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương về thực hiện biện pháp chủ động phòng chống dịch COVID-19, Tổng cục QLTT có công văn hỏa tốc số 1542/TCQLTT- VPTC ngày 27/7/2020 yêu cầu các đơn vị trực thuộc Tổng cục triển khai các nhiệm vụ cụ thể như chủ động và phối hợp với các lực lượng chức năng tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, vận chuyến, buôn bán các mặt hàng phục vụ phòng chổng dịch như khẩu trang, nước rửa tay, thiết bị y tế... Kịp thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định, đặc biệt tại các địa phương đang có dịch.

Công tác kiểm tra, kiểm soát phòng, chống dịch bệnh COVID-19 của lực lượng QLTT từ 12h00 ngày 3/8 đến 12h00 ngày 4/8/2020, các cơ sở kinh doanh cơ bản đã chấp hành tốt việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết. Nguồn cung các mặt hàng lương thực, thực phẩm tại các siêu thị, cửa hàng tiện ích, chợ dân sinh tương đối đầy đủ.

Tại Đà Nẵng, trong ngày 4/8/2020, các chợ truyền thống vẫn là địa điểm cần tiếp tục phải lưu ý trong công tác phòng, chống dịch do lượng người tập trung đông vào các gian hàng thực phẩm. Một số chợ chỉ hoạt động vào buổi sáng, buổi chiều nghỉ nên tình trạng chung là đông khách vào khoảng khung giờ từ 7 - 9 giờ sáng và thưa thớt dần đến 12 giờ trưa. Các chợ kinh doanh mặt hàng thủy, hải sản hoạt động vào buổi chiều chỉ đông người trong khoảng khung giờ từ 15 - 17 giờ chiều vào các ngày cuối tuần. 

Tại các chợ, ban quản lý các chợ lập các chốt theo dõi thân nhiệt, vận động người dân thực hiện nghiêm các biện pháp phòng dịch, đồng thời phối hợp với các lực lượng chức năng tại địa phương tăng cường tuyên truyền người dân không tích trữ hàng hóa, các tiểu thương không găm hàng, tăng giá bất hợp lý, phải niêm yết giá và bán theo đúng giá niêm yết.

Nhìn chung, qua công tác theo dõi diễn biến tình hình thị trường, dưới sự chủ động của các cơ quan chức năng trong công tác phối hợp, liên hệ với các nhà cung cấp hàng hóa trên địa bàn thành phố, thường xuyên đốc thúc việc cung ứng hàng hóa ra thị trường đầy đủ, kịp thời nên trong các ngày liên tiếp hàng hóa tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố vẫn đầy đủ, phong phú, cung ứng đủ cho nhu cầu tiêu dùng của người dân thành phố.

Các cơ sở kinh doanh được phép kinh doanh như cơ sở kinh doanh trang thiết bị y tế, gạo, thực phẩm, đồ tiêu dùng,… vẫn thực hiện tốt các biện pháp để phòng chống dịch. Các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu và các hoạt động xây dựng công trình tiếp tục chấp hành quy định của thành phố, tạm ngưng hoạt động.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250