Xử lý 7 cơ sở kinh doanh trang thiết bị y tế, phạt gần 57 triệu đồng trong ngày 9/4

10:28 | 10/04/2020

Ngày 9/4/2020, lực lượng quản lý thị trường (QLTT) cả nước kiểm tra, giám sát 57 cơ sở kinh doanh trang thiết bị y tế; xử lý 7 cơ sở, phạt tiền 56,75 triệu đồng.

Lũy kế từ ngày 31/1 đến ngày 9/4/2020, toàn lực lượng QLTT đã kiểm tra, giám sát 7.847 cơ sở; tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính là 3,264 tỷ đồng.

xu ly 7 co so kinh doanh trang thiet bi y te phat gan 57 trieu dong trong ngay 94

Điển hình vụ việc kiểm tra, xử lý tại tỉnh Bắc Giang, ngày 17/3/2020, Phòng Cảnh sát kinh tế - Công an tỉnh Bắc giang phối hợp với Đội QLTT số 3 - Cục QLTT Bắc Giang tiến hành kiểm tra xe ô tô BKS: 99C - 166.48 đang dừng đỗ tại thôn My Điền, xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, do ông Nguyễn Hồng Ngọc là chủ phương tiện kiêm lái xe; địa chỉ: Phường Đông Ngàn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Tại thời điểm kiểm tra trên xe có chở hàng hóa là: Khẩu trang sát khuẩn 4 lớp nhãn hiệu THUDO Mask số lượng 27.500 chiếc, trên nhãn ghi do Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng và thương mại Thủ Đô, địa chỉ: KĐT Pháp Vân, quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội sản xuất.

Kết quả xác minh làm việc với Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng và thương mại Thủ Đô (nay là Công ty cổ phần STECH VINA) xác định, hiện Công ty không sản xuất bất kỳ loại khẩu trang nào, không sang nhượng, mua bán hoặc nhượng quyền cho đơn vị nào sản xuất khẩu trang nhãn hiệu THUDO Mask.

Ngày 8/4/2020, Căn cứ vào kết quả xác minh và hồ sơ vụ việc, Đội QLTT số 3 thiết lập hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính đối với ông Nguyễn Hồng Ngọc về hành vi buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, phạt tiền 7.500.000 đồng; tịch thu tang vật vi phạm gồm: khẩu trang sát khuẩn 4 lớp nhãn hiệu THUDO Mask số lượng 27.500 chiếc giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì của Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng và thương mại Thủ Đô. Trị giá của số hàng vi phạm là 19.250.000 đồng.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.130 23.340 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.165 23.345 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.150 23..360 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.142 23.342 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.320 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.520
48.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.520
48.870
Vàng SJC 5c
48.520
48.870
Vàng nhẫn 9999
47.520
48.520
Vàng nữ trang 9999
47.520
48.320