Xử lý khó khăn, vướng mắc cho nông dân ngay sau Hội nghị đối thoại của Thủ tướng Chính phủ

00:28 | 01/06/2022

Ngày 31/5/2022, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban hành công văn số 3646/NHNN-TD gửi NHNN chi nhánh Quảng Ninh về việc xử lý khó khăn, vướng mắc của ông Lê Quang Thắng tại Hội nghị Thủ tướng Chính phủ với nông dân.

Thủ tướng Phạm Minh Chính và lãnh đạo các bộ, ngành điều hành Hội nghị đối thoại

Nội dung của công văn trên nêu rõ, tại Hội nghị Thủ tướng Chính phủ đối thoại với nông dân lần thứ 4 được tổ chức tại tỉnh Sơn La ngày 29/5/2022, ông Lê Quang Thắng - Giám đốc Hợp tác xã Rau VietGap tỉnh Quảng Ninh đã đề cập và kiến nghị các chính sách khoanh nợ, giãn nợ và tăng hạn mức vay để tháo gỡ khó khăn, khôi phục sản xuất kinh doanh cho nông dân; đồng thời ông Lê Quang Thắng đề nghị được vay vốn không cần tài sản đảm bảo để phát triển sản xuất nông nghiệp.

NHNN Việt Nam đề nghị NHNN chi nhánh tỉnh Quảng Ninh gặp gỡ, trao đổi với ông Lê Quang Thắng để nắm bắt cụ thể các khó khăn, vướng mắc của ông trong quan hệ tín dụng với ngân hàng, từ đó chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn kịp thời có giải pháp hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho ông Thắng phù hợp với quy định của pháp luật; Báo cáo NHNN (thông qua Vụ Tín dụng các ngành kinh tế) kết quả thực hiện trước ngày 10/6/2022. NHNN Việt Nam đề nghị NHNN chi nhánh Quảng Ninh triển khai, thực hiện.

Ngay sau Hội nghị Thủ tướng Chính phủ đối thoại với nông dân lần thứ 4, NHNN đã ban hành văn bản chỉ đạo xử lý khó khăn, vướng mắc của nông dân, thể hiện sự tiếp thu và quan tâm chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo NHNN Việt Nam.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450