Xử lý vướng mắc do không thỏa thuận được phí trông giữ xe tại chung cư

15:58 | 15/01/2019

UBND TP.HCM vừa có văn bản kiến nghị Bộ Tài Chính và Bộ Xây dựng cho ý kiến về giá giữ xe chung cư đối với chung cư đầu tư ngoài ngân sách.

Theo đó, UBND TP.HCM đã ban hành Quyết định về giá tối đa dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước có hiệu lực từ 1/10/2018. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện, khi áp dụng tại các chung cư trên địa bàn thành phố đã gặp phải một số vướng mắc.

Ảnh minh họa

Theo Luật Nhà ở quy định, giá quản lý vận hành nhà chung cư không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dựng nhà chung cư… Tức là giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư không bao gồm chi phí trông giữ xe.

Và tại Khoản 1, Điều 101 Luật Nhà ở và Điểm c, Khoản 4, Điều 8 Thông tư số 02/2018 của Bộ Xây dựng lại cho rằng đối với chỗ để xe đạp, xe dùng cho người khuyết tật, xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thì thuộc quyền sở hữu chung và do đơn vị quản lý vận hành thực hiện quản lý. Nhưng các quy định trên chưa đề cập đến chi phí trông giữ xe trong trường hợp này. Và thậm chí quy định chỗ để ô tô dành cho các chủ sở hữu nhà chung cư thì người mua, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư quyết định mua hoặc thuê và phải đóng phí trông giữ xe do các bên tự thỏa thuận.

Như vậy, phía TP.HCM vẫn chưa biết được mức giá tối đa dịch vụ trong giữ xe bằng nguồn vốn ngoài ngân sách có thuộc thẩm quyền định giá của UBND TP.HCM hay không. Bởi vì cơ sở vật chất của các nhà để xe tại chung cư đã được chủ đầu tư hoàn thiện, trong khi theo quy định giá dịch vụ trông giữ xe bao gồm tất cả các khoản chi phí cấu thành nên giá, kể cả chi phí đầu tư cơ sở vật chất…

Ngoài ra, UBND TP.HCM cũng đề nghị Bộ Xây dựng hướng dẫn phương thức xử lý cụ thể đối với trường hợp các bên không thỏa thuận được chi phí trông giữ xe tại chung cư; TP.HCM có thể áp dụng quy định tại Điều 14 Thông tư số 02/2018 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư để thay thế đơn vị quản lý vận hành nhà để xe thông qua hội nghị nhà chung cư đối với các trường hợp này hay không…?

Minh Lâm

Nguồn:

Tags: phí

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.954 23.164 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.140 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.300
Vàng nữ trang 9999
52.300
53.000