Xuất khẩu cải thiện hơn dự kiến, tháng Bảy xuất siêu kỷ lục

11:39 | 12/08/2020

Với một số nhóm hàng xuất khẩu cải thiện mạnh mẽ so với tháng trước, kim ngạch xuất khẩu tháng Bảy tăng cao hơn dự kiến nới xuất siêu trong tháng qua lên mức 2,78 tỷ USD, một kỷ lục mới, theo dữ liệu từ Tổng cục Hải quan.

xuat khau cai thien hon du kien thang bay xuat sieu gan 278 ty usd

Dữ liệu vừa công bố cho thấy, kim ngạch xuất khẩu tháng Bảy đạt trên 24,87 tỷ USD, tăng 10,2% so với tháng trước đó và là mức cao nhất kể từ tháng 9/2019, nhờ sự cải thiện ở một số nhóm hàng chủ lực, bao gồm: điện thoại và linh kiện; máy móc, thiết bị, phụ tùng; hàng dệt may; gỗ và sản phẩm, cao su…

Kết quả này cũng cao hơn dự báo trước đó được Tổng cục Thống kê đưa ra, ở mức 23 tỷ USD, cho thấy nhu cầu của thế giới đối với sản phẩm Việt Nam tiếp tục có sự cải thiện.

Ở chiều ngược lại, nhập khẩu cũng có sự cải thiện nhất định với kim ngạch đạt gần 22,1 tỷ USD, tăng 6,7% so với tháng trước đó, cao nhất kể từ tháng 4/2020 và sát với dự báo trước đó là 22 tỷ USD.

Với đa số nhóm hàng nhập khẩu là đầu vào của sản xuất trong nước, việc kim ngạch nhập khẩu hồi phục cho thấy hoạt động sản xuất đang tích cực hơn.

Với kết quả trên, cán cân thương mại hàng hóa tháng Bảy xuất siêu tới gần 2,78 tỷ USD, thuộc top cao nhất từ trước tới nay.

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng Bảy, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt trên 147.6 tỷ USD, tăng 1,5% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, tổng kim ngạch xuất khẩu 7 tháng đầu năm đạt 139,2 tỷ USD, giảm 3% so với cùng kỳ năm trước.

Như vậy, trong 7 tháng đầu năm, cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam xuất siêu trên 8,39 tỷ USD.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250