Xuất khẩu của Việt Nam dự kiến sẽ đạt 535 tỷ USD vào năm 2030

13:15 | 30/11/2021

Theo báo cáo mới của Standard Chartered, Việt Nam sẽ là một trong những động lực quan trọng của tăng trưởng thương mại toàn cầu trong 10 năm tới, với tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam dự kiến sẽ ghi nhận mức tăng trưởng bình quân hơn 7% mỗi năm và đạt hơn 535 tỷ USD vào năm 2030.

Là 1 trong 13 thị trường quan trọng thúc đẩy thương mại toàn cầu

Theo báo cáo của Ngân hàng Standard Chartered mang tên “Tương lai thương mại 2030: Các xu hướng và thị trường cần quan tâm”, tổng kim ngạch xuất khẩu toàn cầu sẽ tăng gần gấp đôi từ mức 17.400 tỷ USD lên 29.700 tỷ USD trong thập kỷ tới.

Ông Simon Cooper, Giám đốc phụ trách Khối doanh nghiệp và định chế tài chính kiêm Tổng giám đốc khu vực châu Âu và châu Mỹ, Standard Chartered, chia sẻ: “Kim ngạch thương mại toàn cầu dự kiến sẽ gia tăng gấp đôi, điều này là minh chứng cho quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra. Bên cạnh sự tăng trưởng của các hoạt động thương mại nội khối, các hành lang thương mại trong tương lai vẫn sẽ diễn ra giữa các châu lục”.

Báo cáo điểm tên 13 thị trường sẽ có đóng góp lớn vào mức tăng trưởng này, những hành lang thương mại chủ chốt và các xu hướng định hình tương lai của thương mại toàn cầu.

Đáng chú ý, Việt Nam được nhận định là một thị trường quan trọng đóng góp vào tăng trưởng thương mại toàn cầu. Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam dự kiến sẽ ghi nhận mức tăng trưởng bình quân hơn 7% mỗi năm và đạt hơn 535 tỷ USD vào năm 2030.

Cũng theo báo cáo này, 41% các doanh nghiệp toàn cầu được khảo sát hiện đang có hoạt đông sản xuất tại Việt Nam hoặc có kế hoạch sản suất tại Việt Nam trong 5 đến 10 năm tới. Điều này cho thấy Việt Nam sẽ là một trong những động lực quan trọng của tăng trưởng thương mại toàn cầu trong 10 năm tới.

Các hành lang thương mại lớn trong tương lai

Hoa Kỳ và Trung Quốc sẽ tiếp tục là những thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, lần lượt chiếm 26% và 19% tổng kim ngạch xuất khẩu đến năm 2030. Ấn Độ là thị trường có thể mang đến cho Việt Nam mức tăng trưởng xuất khẩu cao, đạt trung bình 11%/năm từ 2020 đến 2030. Và có 31% các doanh nghiệp toàn cầu có kế hoạch tận dụng lợi thế của hành lang thương mại Việt Nam - Ấn Độ.

Với hoạt động thương mại quốc tế ngày càng gia tăng, Việt Nam đang nổi lên là một cơ sở sản xuất quan trọng. Các lĩnh vực sau sẽ đóng góp lớn vào hoạt động xuất khẩu đến năm 2030:

Lĩnh vực

Tỷ trọng xuất khẩu

đến năm 2030

Tốc độ tăng trưởng kép hàng năm

từ 2020-2030

Máy móc và thiết bị điện

40%

6,4%

Dệt may

21%

6,4%

Nông nghiệp và thực phẩm

15%

8,1%

Theo bà Michele Wee, Tổng giám đốc Standard Chartered Việt Nam, với lợi thế về lực lượng lao động dồi dào, vị trí địa lý gần với các chuỗi cung ứng lớn trên toàn cầu và chính sách cởi mở với đầu tư trực tiếp nước ngoài, Việt Nam đang nổi lên là một trung tâm sản xuất của thế giới, thu hút các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư.

Cùng với đó, việc tăng cường hội nhập vào nền kinh tế thế giới thông qua các hiệp định thương mại tự do như Việt Nam - EU, Việt Nam - Anh Quốc, CPTPP và RECP đang mang đến cho Việt Nam nhiều thuận lợi, giúp thúc đẩy xuất khẩu, tăng cường chuỗi giá trị ở các lĩnh vực cũng như tạo ra việc làm yêu cầu tay nghề cao.

“Chúng tôi rất lạc quan với triển vọng tăng trưởng thương mại của Việt Nam trong tương lai và luôn nỗ lực tận dụng lợi thế của mình về mạng lưới quốc tế và sự am hiểu sâu sắc về thị trường trong nước để hỗ trợ quá trình này”, bà Michele Wee chia sẻ.

Báo cáo được thực hiện dựa trên mô hình kinh tế dự báo xuất khẩu, trong đó bao gồm một cuộc khảo sát với hơn 500 lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp toàn cầu.

Thúc đẩy chuỗi cung ứng bền vững

Theo báo cáo, thương mại toàn cầu sẽ được định hình bởi 5 xu hướng chính: việc áp dụng rộng rãi các chuẩn mực về thương mại công bằng và bền vững; sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các rủi ro được đa dạng hóa hơn; tăng cường số hóa và quá trình tái cân bằng hướng tới các thị trường đang nổi có mức tăng trưởng cao. Khoảng 90% lãnh đạo các doanh nghiệp được khảo sát đồng tình rằng những xu hướng này sẽ định hình thương mại toàn cầu và định hướng cho chiến lược mở rộng xuyên biên giới của họ trong 5 tới 10 năm tới.

Toàn cầu hóa sẽ thúc đẩy tăng trưởng trong thập kỷ tới. Mặc dù quá trình tăng trưởng chú trọng vào thị trường nội địa đang được thúc đẩy trong thời gian gần đây, các hành lang thương mại trong tương lai sẽ không chỉ gói gọn trong khu vực mà sẽ vươn ra toàn cầu, như Châu Phi - Đông Á, ASEAN - Nam Á, Đông Á - Châu Âu, Đông Á - Trung Đông, Đông Á - Châu Âu, Nam Á - Hoa Kỳ.

Châu Á, châu Phi và Trung Đông sẽ chứng kiến sự gia tăng trong nguồn vốn đầu tư. Có tới 82% những người được khảo sát cho biết họ đang xem xét đặt các địa điểm sản xuất mới tại những khu vực này trong 5 đến 10 năm tới. Điều này hỗ trợ cho xu hướng tái cân bằng ở các thị trường đang nổi và mức độ đa dạng hóa rủi ro chuỗi cung ứng được mở rộng hơn.

Báo cáo chỉ ra một xu hướng quan trọng đó là sự gia tăng của tiêu dùng thông minh và việc áp dụng các tiêu chuẩn thương mại bền vững nhằm giải quyết các quan ngại về biến đổi khí hậu. 90% lãnh đạo các doanh nghiệp được khảo sát đồng tình với việc cần phải áp dụng các tiêu chuẩn này trong chuỗi cung ứng, tuy nhiên, chỉ có 34% trong số đó đặt vấn đề này trong nhóm top 3 các ưu tiên cần được triển khai trong 5 tới 10 năm tới.

Với cam kết thúc đẩy hoạt động thương mại toàn cầu bền vững và quá trình chuyển dịch sang mô hình phát thải các-bon bằng 0, Standard Chartered đã triển khai chương trình tài trợ thương mại bền vững nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng chuỗi cung ứng bền vững hơn. Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng cung cấp đẩy đủ các giải pháp tài chính bền vững để hỗ trợ các doanh nghiệp hiện thực hóa các mục tiêu về phát thải các-bon bằng 0.

“Trong bối cảnh hiện nay, chúng tôi tiếp tục chú trọng vào hỗ trợ các thị trường và doanh nghiệp gặt hái lợi ích từ quá trình toàn cầu hóa, từ các doanh nghiệp nhỏ tới các công ty đa quốc gia, và thúc đẩy một mô hình thương mại toàn cầu bền vững và có tính bao trùm hơn. Chúng tôi không ngừng phát triển các giải pháp tài chính bền vững để giúp khách hàng doanh nghiệp ứng dụng hiệu quả các mô hình thương mại công bằng, bền vững trong chuỗi cung ứng”, ông Simon Cooper cho biết.

Tổng quan 13 thị trường đóng vai trò thúc đẩy tăng trưởng thương mại toàn cầu:

Thị trường

Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2030 (USD)

Tăng trưởng trung bình hàng năm

Các thị trường chính

Bangladesh

51 tỷ

7%

Ấn Độ, Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất, Hoa Kỳ

Hồng Kông

939 tỷ

5,7%

Nhật Bản, Trung Quốc, Hoa Kỳ

Ấn Độ

563 tỷ

7,6%

Hồng Kông, Singapore, Hoa Kỳ

Indonesia

347 tỷ

8,1%

Ấn Độ, Trung Quốc, Hoa Kỳ

Kenya

10 tỷ

7,7%

Pakistan, Uganda, Hoa Kỳ

Trung Quốc

5.022 tỷ

7,1%

Đức, Malaysia, Việt Nam

Malaysia

498 tỷ

8,3%

Ấn Độ, Trung Quốc, Singapore

Nigeria

112 tỷ

9,7%

Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia,

Saudi Arabia

354 tỷ

7,6%

Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc

Singapore

687 tỷ

7,4%

Ấn Độ, Trung Quốc, Malaysia

Hàn Quốc

971 tỷ

7,1%

Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam

Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất

298 tỷ

6,1%

Ấn Độ, Trung Quốc, Singapore

Việt Nam

535 tỷ

7%

Ấn Độ, Trung Quốc, Hoa Kỳ

Lê Đỗ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200