Xuất khẩu gạo đạt hơn 2 tỷ USD trong 8 tháng

07:18 | 20/09/2021

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 8/2021 xuất khẩu gạo tăng nhẹ 7,4% về lượng và tăng 1,3% kim ngạch so với tháng 7/2021; đạt 499.033 tấn, tương đương 243,31 triệu USD.

Trong tháng 8/2021 nhóm thị trường chủ đạo nhìn chung tăng trưởng tốt so với tháng 7/2021. Cụ thể, xuất khẩu sang Philippines tăng 55% cả về lượng và kim ngạch, đạt 274.599 tấn, tương đương 133,5 triệu USD.

Xuất khẩu gạo sang Trung Quốc tăng 45,6% về lượng và tăng 28,9% kim ngạch, đạt 91.010 tấn, tương đương 38,13 triệu USD. Xuất khẩu sang Malaysia tăng 94,6% về lượng và tăng 87% kim ngạch, đạt 30.295 tấn, tương đương 13,57 triệu USD.

Ngược lại, xuất khẩu gạo sang thị trường Bờ biển Ngà sụt giảm rất mạnh so với tháng 7/2021, giảm 99% cả về lượng và kim ngạch, đạt 750 tấn, tương đương 403.349 USD.

xuat khau gao dat hon 2 ty usd trong 8 thang
Ảnh minh họa

Tính chung cả 8 tháng đầu năm 2021 lượng gạo xuất khẩu của cả nước đạt gần 3,99 triệu tấn, tương đương gần 2,13 tỷ USD, giá trung bình đạt 534 USD/tấn, giảm 13,4% về khối lượng so với cùng kỳ năm 2020, giảm 5,5% về kim ngạch, nhưng giá tăng 9,2%.

Philippines đứng đầu về thị trường tiêu thụ gạo của Việt Nam, chiếm 38% trong tổng lượng và kim ngạch gạo xuất khẩu của cả nước, đạt trên 1,54 triệu tấn, tương đương 798,26 triệu USD.

Trung Quốc là thị trường xuất khẩu gạo lớn thứ 2 của Việt Nam, tăng trưởng tốt 36,9% về lượng, tăng 18,7% về kim ngạch nhưng giá xuất khẩu lại giảm 13,3% so với cùng kỳ năm 2020.

Tiếp sau đó là thị trường Ghana đạt 406.808 tấn, tương đương 239,81 triệu USD, giá 589,5 USD/tấn, tăng cả về lượng, kim ngạch và giá với mức tăng tương ứng 13,2%, 27,8% và 12,9% so với cùng kỳ, chiếm 11% trong tổng lượng và tổng kim ngạch.

Trước đó, trong 7 tháng năm 2021, mặc dù xuất khẩu gạo giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, nhưng theo Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), xuất khẩu gạo vẫn đạt 550 nghìn tấn với trị giá 289 triệu USD, đưa tổng khối lượng gạo xuất khẩu 7 tháng đầu năm 2021 lên 3,58 triệu tấn.

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, do phải thực hiện nghiêm quy định về phòng chống dịch nên việc thu mua, chế biến, xuất khẩu của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong thời gian vừa qua.

Tuy nhiên, đây chỉ là khó khăn nhất thời, về tổng quan thì tổng nhu cầu gạo trên thị trường thế giới sẽ tăng, trong khi nguồn cung từ các quốc giá xuất khẩu gạo lớn như Ấn Độ, Thái Lan sẽ giảm. Đây là cơ hội để Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu gạo.

BN

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.200 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.950 23.190 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.939 23.199 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.950 23.160 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.960 23.160 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.980 23.200 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.934 23.185 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.990 23.190 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.010 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.750
61.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.750
61.450
Vàng SJC 5c
60.750
61.470
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.400
Vàng nữ trang 9999
51.400
52.100