Xuất khẩu gạo sang Trung Quốc sẽ tập trung vào chính ngạch

12:21 | 11/03/2017

Trung Quốc là thị trường xuất khẩu gạo lớn của Việt Nam. Tuy nhiên, bên cạnh xuất khẩu theo con đường chính ngạch, vẫn có lượng gạo xuất khẩu tiểu ngạch nên dễ gặp rủi ro.

Thúc đẩy dòng vốn tín dụng hợp phần lúa gạo cho các tỉnh ĐBSCL
Bộ Công Thương xác minh thông tin "tốn" 20.000 USD để xin giấy phép XK gạo
Giá lúa, gạo cơ bản ổn định trong suốt tháng 2
Ảnh minh họa

Ngày 10/3, tại TPHCM, Bộ NN&PTNT tổ chức hội nghị gặp gỡ DN đăng ký tham gia đợt kiểm tra lần 2 của Cục Giám sát, Kiểm tra chất lượng và Kiểm dịch Trung Quốc (AQSIQ) nhằm chia sẻ những thuận lợi, khó khăn của DN khi xuất khẩu gạo vào thị trường Trung Quốc.

Thứ trưởng Trần Thanh Nam cho biết, tới đây, Bộ NN&PTNT sẽ sang Trung Quốc để thảo về vấn đề xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc.

Hiện Trung Quốc là thị trường xuất khẩu gạo lớn của Việt Nam, nhưng lâu nay ngoài xuất khẩu chính ngạch thì vẫn có một lượng gạo xuất khẩu tiểu ngạch nên dễ gặp rủi ro. Vì thế, nhân sự kiện này, Việt Nam và Trung Quốc sẽ bàn bạc để thời gian tới DN Việt Nam tập trung vào xuất khẩu gạo chính ngạch sang nước bạn.

Trong 2 tháng đầu năm nay, Việt Nam đã xuất khẩu hơn 200.000 tấn gạo sang Trung Quốc bằng con đường chính ngạch, trong khi cùng kỳ năm ngoái chỉ có hơn 160.000 tấn. Điều này là minh chứng cho sự tăng trưởng xuất khẩu chính ngạch.

Thứ trưởng Trần Thanh Nam lưu ý thị trường Trung Quốc lâu nay được cho là một thị trường dễ tính nhưng đến nay quan niệm này không phù hợp nữa. Vì thế, DN xuất khẩu mặt hàng nông sản nói chung, gạo nói riêng cần chú ý đối với thị trường Trung Quốc nếu không muốn gặp khó khăn.

Về dài hạn, để hạt gạo xuất khẩu được ở tất cả các thị trường thì tiêu chí đầu tiên là phải bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Do đó, người nông dân, DN cần nhanh chóng thay đổi cách thức canh tác để phù hợp với tiêu chí của thị trường.

Nguồn: chinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.079 23.269 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.600
59.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.600
59.850
Vàng SJC 5c
58.600
59.870
Vàng nhẫn 9999
55.150
56.350
Vàng nữ trang 9999
54.750
56.050